vách ngăn phòng vách ngăn phòng khách Thiết kế nội thất mẫu vách ngăn phòng khách và bếp đẹp Máy tính đồng bộ May tinh dong bo Chuyên mua, bán máy tính cũ in offset In tờ rơi số lượng ít In catalogue In túi giấy in lịch In catalogue in card visit báo giá in thẻ nhựa tủ bếp acrylic
7/24/2018 1:44:00 PM
.

Chính sách ưu đãi đầu tư tại Lâm Đồng


 
I. Ưu đãi về tiền thuê đất và thuê mặt nước:

- Theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư đươc quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

- Theo quy định tại điều 18, 19, 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về tiền thuê đất thuê mặt nước.

1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:

1.1. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn các huyện.

1.2. Dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

1.3. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công; đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan (nếu có) bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.

1.4. Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

1.5. Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.6. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.

1.7. Dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hoá) thuộc các lĩnh vực: giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường

1.8. Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản, cụ thể như sau:

a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn thành phố Bảo Lộc

c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn các huyện trong tỉnh; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn thành phố Bảo Lộc.

d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn các huyện trong tỉnh; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn thành phố Bảo Lộc.

2. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:

2.1. Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã được giảm 50% tiền thuê đất.

2.2. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà bị thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại dưới 40% sản lượng được xét giảm tiền thuê tương ứng; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại.

2.3. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản khi bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh.

Các chính sách ưu đãi về Thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

II. Ưu đãi về tiền sử dụng đất

Theo quy định tại điều 11, 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

III. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo quy định của Luật Sữa đổi bổ sung một số điều Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013:

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%.

Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại mục này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng (20 tỷ đồng) áp dụng thuế suất 20%.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.

Theo quy định tại: Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ; Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;
 
1. Thu nhập được miễn thuế
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã. Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp tại địa bàn các huyện và thành phố Bảo Lộc. Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn các huyện.

- Thu nhập từ việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật.

- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn các huyện.

2. Thuế suất ưu đãi

2.1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm


- Thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trên địa bàn các huyện
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường;

- Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

+ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;
+ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt – may; gia – giầy; điện tử - tin học; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến 01/01/2015 trong nước chưa sản xuất được.

2.2. Áp dụng thuế suất 10% đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua.

- Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn thành phố Bảo Lộc; Nuôi trồng lâm sản ở địa bàn thành phố Bảo Lộc; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;

- Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, tại địa bàn thành phố Đà Lạt
 
2.3 Áp dụng thuế suất 10% trong suốt dự án đối với:

- Xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường;
- Từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua.
- Từ trồng, chăm sóc, nuôi trồng lâm sản, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản tại thành phố Bảo Lộc. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;
- Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, tại địa bàn thành phố Đà Lạt.

2.4. Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian 10 năm đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn thành phố Bảo Lộc;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản này được áp dụng thuế suất 17%.
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu;

2.5. Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản tại địa bàn thành phố Đà Lạt.

3. Miễn thuế, giảm thuế

3.1. Miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

- Thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trên địa bàn các huyện
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường;

- Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường;

3.2. Miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 4 năm tiếp theo đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn thành phố Bảo Lộc;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
IV. Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu

Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được hưởng các ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu được quy định tại Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy ðịnh chi tiết một số ðiều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

V. Các chính sách ưu đãi của tỉnh Lâm Đồng.

1. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề của tỉnh Lâm Đồng


Nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng để thực hiện dự án đầu tư có tổ chức đào tạo nghề cho lao động có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lâm Đồng để sử dụng thì được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Cụ thể:

- Mức hỗ trợ: 100.000 đồng/người/tuần hoặc 400.000 đồng/người/tháng;

Thời gian hỗ trợ: theo chương trình đào tạo cho khóa học từ 01 (một) tuần trở lên nhưng tối đa không quá 03 tháng. Thời gian đào tạo mỗi tuần tối thiểu 25 giờ, một tháng tháng tối thiểu 100 giờ

Doanh nghiệp được hỗ trợ thêm 25.000 đồng/người/tuần hoặc 100.000 đồng/người/tháng khi đào tạo nghề cho các đối tượng sau:


+ Lao động là người dân tộc thiểu số (theo chứng minh nhân dân);

+ Lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo (được cấp sổ hộ nghèo, hộ cận nghèo);

+ Bộ đội, công an xuất ngũ (giấy xuất ngũ);

+ Người tàn tật (giấy xác nhận thương tật);

+ Lao động có hộ khẩu ở các xã, thôn thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành hoặc thuộc huyện nghèo, xã nghèo theo Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững của trung ương và địa phương.

2.2. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh tỉnh Lâm Đồng.


Áp dụng cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số nội dung của danh mục chi tiết ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Danh mục các dự án để thu hút đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2343/QĐ-UBND ngày 27/10/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng.

Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 05/02/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng Ban hành Quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực: Giáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục- thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cụ thể như sau:

Mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với Cơ Sở thực hiện xã hội hóa.

1. Khu vực 1 gồm các phường thuộc thành phố Đà Lạt.


- Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: được miễn 11 năm tiền thuê đất phải nộp.

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư: được miễn 03 năm tiền thuê đất phải nộp.

2. Khu vực 2 gồm các phường thuộc thành phố Bảo Lộc.

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: được miễn 15 năm tiền thuê đất phải nộp.

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư: được miễn 11 năm tiền thuê đất phải nộp.

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án đầu tư: được miễn 07 năm tiền thuê đất phải nộp.

3. Khu vực 3 gồm các thị trấn Liên Nghĩa huyện Đức Trọng; thị trấn Di Linh huyện Di Linh; thị trấn Đinh Văn huyện Lâm Hà:

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: được miễn tiền thuê đất.

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư: Được miễn 11 năm và tứ năm thứ 12 về sau được giảm 60% tiền thuê đất phải nộp.

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án đầu tư: Được miễn 7 năm và từ năm thứ 8 về sau được giảm 50% tiền thuê đất phải nộp.

4. Khu vực 4 gồm các thị trấn cón lại thuộc các huyện

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: được miễn tiền thuê đất.

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư: Được miễn 11 năm và tứ năm thứ 12 về sau được giảm 80% tiền thuê đất phải nộp.

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án đầu tư: Được miễn 7 năm và từ năm thứ 8 về sau được giảm 70% tiền thuê đất phải nộp.

5. Chính sách hỗ trợ lãi suất

Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sau đây:

- Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

- Chế biến nông lâm sản;

- Sản xuất vật liệu xây dựng,

Đáp ứng các tiêu chí do UBND phê duyệt và các quy định hiện hành sẽ được hỗ trợ chênh lệch lãi suất giữa lãi suất vay trung hạn và lãi suất tín dụng đầu tư phát triển cho doanh nghiệp khi vay vốn tại các ngân hàng thương mại.

(Theo Công văn số 6887/UBND-NN ngày 07/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng).

6. Các chính sách hỗ trợ khác

- Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch

- Hỗ trợ phát triển thị trường, đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu. Phát triển tour tuyến du lịch

- Hỗ trợ cung cấp thông tin, trình tự thủ tục cơ chế chính sách ưu đãi thu hút đầu tư miễn phí.

(Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Lâm Đồng)

.
.
.
.
.
.

             

TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH LÂM ĐỒNG (TIPC LÂM ĐỒNG)

Địa chỉ: 02-04 Trần Quốc Toản - Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
Điện thoại:02633 510 558 - Fax: 02633 811 656
 Email:dalatinfo.vn@gmail.com
Lượt truy cập:32,584,518.00