20-1-2020, 15:0 GMT+7

Thông tin huyên Bảo Lâm

 THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
Huyện Bảo Lâm

I. Thông tin tổng quan
1. Vị trí:
Huyện Bảo Lâm có độ cao trung bình từ 900 m so mặt nước biển, diện tích tự nhiên 1.456,6 km2.
- Phía Bắc giáp: tỉnh Đắk Lắk,
- Phía Nam giáp: thành phố Bảo Lộc và tỉnh Bình Thuận,
- Phía Đông giáp: huyện Di Linh,
- Phía Tây giáp : các huyện Cát Tiên, Đạ Tẻh và Đạ Huoai.

2. Diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên của huyện là 146.344 ha, Bảo Lâm là một trong những huyện có diện tích lớn của tỉnh (chiếm 19%).

3. Điều kiện tự nhiên:

Bảo Lâm là một huyện thuộc cao nguyên Di Linh - Bảo Lộc, nằm giữa thành phố Bảo Lộc và huyện Di Linh. Huyện Bảo Lâm được thành lập theo Quyết định số 65/QĐ-CP ngày 11-7-1994 của Chính phủ, từ huyện Bảo Lộc được chia ra thành 2 đơn vị mới là thị xã Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm.

Với đặc điểm tự nhiên và vị trí địa lý thì huyện Bảo Lâm có nhiều tiềm năng và lợi thế to lớn về phát triển kinh tế xã hội với tốc độ cao của tỉnh Lâm Đồng. Huyện có vị trí địa lý thuận lợi là nằm trong khu vực trung tâm phát triển công nghiệp của tỉnh, có vị trí và vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đặc biệt là ngành công nghiệp nặng (Nhà máy chế biến Bauxit). Qua hơn 16 năm thành lập, huyện đã đạt được những thành tựu to lớn trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội và được công nhận là 1 trong 4 địa phương có tiềm năng phát triển nhất của tỉnh Lâm Đồng.
Huyện là nơi có nguồn tài nguyên khoáng sản giàu nhất tỉnh, chiếm 10% tổng giá trị tài nguyên khoáng sản của vùng Đông Nam Bộ, trong đó thì nguồn tài nguyên bauxit chiếm tỷ lệ lớn nhất. Hiện tại tập đoàn công nghiệp Than khoáng sản Việt Nam đã đầu tư xây dựng nhà máy Alumin phục vụ công nghiệp khai thác bauxit với trữ lượng 630 ngàn tấn / năm.

3.1. Địa hình

Mặc dù không có nhiều núi cao (Tiou Hoan 1.444m, B’Nom Quanh 1.131m, B’Nom R’La 1.271m). Nhưng địa hình huyện Bảo Lâm cũng bị chia cắt khá mạnh do có nhiều hệ thống sông suối lớn nên địa hình chia thành 3 dạng chính :
- Địa hình đồi núi cao được phân bổ tập trung phía Bắc của huyện và có xu hướng thấp gần về hướng Nam và hướng Tây.
- Địa hình đồi núi thấp: tập trung khu vực cuối các dãy núi, đồng phía Bắc qua khu trung tâm huyện và xuôi dần vể hướng Đông và Nam của huyện
- Địa hình trũng : tập trung vế hướng Nam của huyện là cơ sở hình thành hồ thủy điện Hàm Thuận- Đạ Mi diện tích mặt nước trung bình khoảng 25,2 km2 (2.520 ha). Địa hình vùng trũng còn được phân bố hầu hết ven các sông suối có trong địa bàn huyện.

3.2. Khí hậu
Khí hậu Bảo Lâm là khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới, hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 11. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ trung bình từ 21oC-22oC.
- Lượng mưa hàng năm từ 2.500 mm đến 3.000 mm.
- Độ ẩm không khí trên 80%;

3.3. Thủy văn
a. Nước mặt
Suối lớn và là đầu nguồn sông La Ngà. Các dòng sông suối chính như: Đa Tong Kriong, Đa Dung Krian, Đạ Riam, Đạ Bình,... tập hợp nhiều nguồn suối nhỏ để đổ vào sông La Ngà. Ở phía Bắc huyện Bảo Lâm cũng có nhiều dòng suối lớn như: Đạ Pou, Đạ Siat, Đạ Kôi, Đạ Sou với rất nhiều nhánh suối nhỏ tập trung đổ vào sông Đa Dâng (Sông Đồng Nai) là ranh giới tự nhiên của huyện với tỉnh Đắk Nông nơi có các nhà máy thủy điện Đồng Nai 1,2,3.
b. Nước ngầm
Phân bổ ở khác các địa bàn trong huyện có độ sâu từ 30-80m có thể khai thác phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
Lượng mưa hàng năm rất lớn, bình quân 2.000 – 2.500 mm. Vì vậy huyện Bảo Lâm có tiềm năng dồi dào về thuỷ lợi và thuỷ điện. Bước đầu huyện đã xây dựng được hồ chứa nước Tân Rai ở Lộc Thắng và cụm công trình thuỷ điện phục vụ cho đồng bào dân tộc ở xã Lộc Lâm. Thác nước Bảy Tầng ở Lộc Thành và hệ thống thác nước ở Lộc Bắc không chỉ là những thắng cảnh đẹp, hùng vĩ mà còn có thể xây dựng được các công trình thuỷ điện phục vụ cho đồng bào vùng sâu, vùng xa ở phía Bắc và phía Nam của huyện.

Mùa khô ở vùng Bảo Lâm do độ ẩm không khí cao và hầu như tháng nào trong mùa này cũng có ít nhất một cơn mưa. Vì vậy, các loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày, phát triển thuận lợi, đạt năng suất cao.

II. Hạ tầng

1. Giao thông và mối quan hệ liên vùng.
Trung tâm huyện Bảo Lâm và phần lớn các xã nằm ở phía Bắc Quốc lộ 20, Nam quốc lộ 20 chỉ có 4 xã. Xã Lộc An huyện Bảo Lâm có đoạn quốc lộ 20 ngang qua là nơi giao lưu về mọi mặt trong quan hệ kinh tế vùng đối với miền Đông Nam Bộ, trong nội vùng huyện Bảo Lâm trực tiếp đón nhận đầu mối kinh tế tại thành phố Bảo Lộc thông qua đường tỉnh 725 giao lưu kinh tế văn hóa xã hội trực tiếp với huyện Di Linh và 3 huyện phía Nam (Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên).

Trong tương lai sẽ hình thành đường sắt Bảo Lâm - thành phố Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận; là tuyến đường sắt đa chức năng ; trong đó vận tải hàng hóa là Alimin từ nhà máy Bauxit Bảo Lâm là một trong những mục tiêu chính. Ngang qua phía Bắc, cận khu Bauxit Lộc Thắng dự kiến trong tương lai sẽ có đoạn cao tốc Dầu Giây (ngã ba Dầu Giây theo quốc lộ 20 đi Lâm Đồng - huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai) - Liên Khương (Đức Trọng - Lâm Đồng) chạy qua.

Mạng lưới giao thông đường bộ của huyện hiện tại và tương lai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tạo ra mối quan hệ kinh tế liên vùng rộng lớn. Để huyện Bảo Lâm trở thành vùng kinh tế trọng điểm thứ 4 của tỉnh Lâm Đồng.

Trung tâm huyện Bảo Lâm chỉ cách trung tâm thành phố Bảo Lộc 18 km về hướng Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 138km về hướng Tây Bắc.

2. Điện nước và bưu chính viễn thông
Điện sử dụng hệ thống điện lưới quốc gia được quản lý sử dụng bởi Công ty Điện lực Bảo Lâm. Nước sạch được cung cấp chính bởi nhà máy nước thị trấn Lộc Thắng cung cấp cho khu vực trung tâm huyện, vùng phụ cận. Nước giếng khoan và giếng đào tại các xã. Mạng lưới bưu chính viễn thông đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng sử dụng trong và ngoài nước.

3. Hạ tầng khác

- Về giáo dục: Năm học mới 2019-2020: Toàn huyện có 68 trường, trung tâm(19) với 998 lớp và tổng số học sinh 27.972 học sinh (tăng 34 lớp, tăng 467 học sinh so với năm học 2018- 2019). Công tác tuyển sinh các lóp đầu cấp cơ bản thực hiện theo kế hoạch đề ra: Tuyển sinh lớp 1: 2283 trẻ, tuyển sinh vào trường PTDTNT.THCS huyện: 55/55 chỉ tiêu được giao, tỉ lệ 100%.

Công tác xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học tiếp tục được đầu tư đáp ứne khá tốt yêu cầu dạy và học. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia cơ bản hoàn thành theo kế hoạch, dự kiến cuối năm 2019 toàn huyện có 40/66 trường mầm non. phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia, tỉ lệ 60,6%, tăng 11 trường so với năm 2018.

Phổ cập giáo dục các cấp tiếp tục được duy tri và nâng cao: duy trì phô cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đối với 14/14 xã, thị trấn; có 14/14 xã, thị trấn đạt chuẩn phố cập giáo dục Tiểu học đạt mức độ 3, phổ cập Trung học cơ sở đạt mức độ 2, đạt chuẩn phổ cập giáo dục - xóa mù chữ trên địa bàn.
- Về y tế: huyện có Trung tâm y tế huyện, trạm xá.

4. Dân số:
Dân số huyện Bảo Lâm đến cuối năm 2019 là 118.311 người.

5. Diện tích, sản lượng một số cây trồng chủ lực:
Trong năm thời tiết cơ bản thuận lợi tạo điều kiện cho cây rồng sinh trưởng và phát triển tốt. Tồng diện tích gieo trồng là 51.412,2 ha đạt 100,1% KO với kế hoạch và bằng 102,2% so với cùng kỳ. Trong đó: diện tích cây hàng năm đạt 1566,2 ha, đạt 109,3% so KH và bàng 89,9% SCK; diện tích cây lâu năm 50.846 ha đạt l00% so với kế hoạch, bằng 102,3% SCK.

Công tác chuyển đôi giống cây trồng tiếp tục được thực hiện và đạt nhiều kết quả tích cực, sản lượng các loại cây trồng hầu hết đều tăng so với cùng kỳ. Trong năm, toàn huyện chuyển đổi và trồng tái canh được 2.597 ha cà phê, đạt 102,6% KH, chuyển đổi và trồng mới giống chè 93 ha đạt 103,3% kế hoạch. Sản lượng chè búp tươi ước đạt 103.342,5 tấn bàng 98,1% so với kế hoạch và 92,6% so với cùng kỳ; sản lượiig cà phê niên vụ 2019 ước đạt 100.912,5 tấn cà phê nhân, đạt 95,3% kế hoạch và 106,lpo so với cùng kỳ, năng suất 34,5 tạ nhân/ha (KH 33,5 tạ/ha).

Việc áp dụng các tiến bộ khoa học đã góp phần nâng cao năng suất chất llrợng sản phấm. Tông diện tích nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là 6.000 ha3; diện*tích cây trông như cà phê, chè, cây ăn quả đưcrc cấp giấy chứng nhận sản xuất theo các titu chuẩn VietGap, GLOBALGAP... ngày càng tăng; đã triển khai xây dựng các vùng sảnịxuất chè nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Lộc Tân (377 ha) và vùng sản xuất càỊphê ứng dụng công nghệ cao tại xã Lộc Đức (300 ha), dự kiến đề nghị UBND tỉnh công nhận trong năm 2020; nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã mang lại hiệu quả kinh tế cao và tiếp tục được nhân rộng, giá trị sản xuất bình quân titn 01 ha đất canh tác lên 135 triệu đồng, đạt 100%KH.

6. Các cơ sở đào tạo:
Năm học mới 2019-2020: Toàn huyện có 68 trường, trung tâm với 998 lớp và tổng số học sinh 27.972 học sinh (tăng 34 lớp, tăng 467 học sinh so với năm học 2018- 2019).

Công tác xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học tiếp tục được đầu tư đáp ứne khá tốt yêu cầu dạy và học. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia cơ bản hoàn thành theo kế hoạch, dự kiến cuối năm 2019 toàn huyện có 40/66 trường mầm non. phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia, tỉ lệ 60,6%, tăng 11 trường so với năm 2018.

III. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong năm 2019

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện

1

Giá trị sản xuất tăng (theo giá so sánh năm 2010)

%

tăng 7,86

1.1

Ngành Nông lâm thuỷ

%

tăng 5,06

1.2

Ngành công nghiệp – Xây dựng

%

8,68

1.3

Ngành dịch vụ

%

12,25

2

Thu ngân sách nhà nước phần huyện quản lý

Tỷ đồng

142,143

3

Tổng chi ngân sách địa phương

Tỷ đồng

841,843

4

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%o

11,4

5

Tỷ lệ hộ nghèo

%

2,81

6

Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh

%

96,5

7

Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia

%

99,6

8

Tỷ lệ tham gia BHYT toàn dân

%

83,1

 

IV. Một số chỉ tiêu theo phương hướng, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Theo kế hoạch

1

Tổng giá trị sản xuất (GO) (theo giá so sánh 2010) tăng, trong đó:

%

7 - 8

1.1

Ngành Nông lâm thuỷ

%

5 - 6

1.2

Ngành công nghiệp – TTCN

%

8 - 9

1.3

Ngành dịch vụ

%

12 - 13

2

Thu ngân sách nhà nước phần huyện quản lý

Tỷ đồng

141,350

4

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%0

 11,2

5

Tỷ lệ hộ nghèo

%

2,6

6

Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh

%

96,5

7

Tỷ lệ tham gia BHYT toàn dân

%

91,2

V. Địa chỉ liên hệ:

STT

Nơi liên hệ

Số điện thoại

1

Bí thư huyện ủy: Ông Trần Văn Hiệp                                   

0263.3877001

2

Chủ tịch HĐND huyện: Trần Văn Hiệp

0263.3877001

3

Chủ tịch UBND huyện: Ông Nguyễn Văn Triệu   

0263.3877068

4

Phó Chủ tịch UBND huyện: Ông Nguyễn Trung Kiên

0263.3877020

5

Phó Chủ tịch UBND huyện: Ông Vương Khả Kim

0263.3877002

6

Phó Chủ tịch UBND huyện: Ông Nguyễn Trung Thành  

0263.3960330

7

Phòng Giáo dục                                                    

0263.3877010

8

Phòng NN&PTNN                                         

0263.3877019

9

Phòng LĐTBXH

0263.3877079

10

Phòng Tài chính – Kế tóan

0263.3877008

11

Phòng Tài nguyên – Môi trường

0263.3960204/ 0263.3877054

12

Phòng Dân tộc

0263.3877017

13

Phòng Tư pháp                                           

0263.3877150

14

Phòng Thống kê

0263.3877044

15

Phòng Văn hóa - Thông tin

0263.3877080/ 0263.3877070

16

Phòng Y tế                                        

0263.3960610

17

Văn phòng HĐND và UBND huyện 

0263.3877027/ 0263.3877465

18

Phòng Nội vụ

0263.3960667

19

Hội phụ nữ

0263.3877245

20

Hội cựu chiến binh

0263.3877244

21

Hội nông dân

0263.3877243

22

Hội chữ thập đỏ

0263.3877247

23

Đoàn thanh niên

0263.3877246

24

Liên đoàn lao động

0263.3877714

25

UB.MTTQuốc

0263.3877016

26

Ban Dân vận

0263.3929577

 

TIPC Lâm Đồng

 

Video
.
.
Golf View
Hits count: 33,771,129