20-1-2020, 15:10 GMT+7

Thông tin huyện Cát Tiên

 THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
Huyện Cát Tiên

I. Thông tin tổng quan
1. Vị trí:

Cát Tiên nằm ở phía Tây cực Nam tỉnh Lâm Đồng, diện tích 426,57 km² .
- Phía Bắc giáp với huyện Đăk R'Lấp (tỉnh Đắk Nông),
- Phía Tây Bắc và phía Tây giáp với huyện Bù Đăng (tỉnh Bình Phước),
- Phía Nam giáp với huyện Tân Phú (tỉnh Đồng Nai), phía Đông giáp với hai huyện Đạ Tẻh và Bảo Lâm cùng tỉnh.
- Phía Đông giáp huyện Đạ Tẻh và huyện Bảo Lâm.
Cát Tiên nằm ở vùng thượng nguồn của hệ thống sông Đồng Nai. Sông Đa Dâng (còn gọi Đạ Đờn) là ranh giới tự nhiên ở phía Bắc, phía Tây và phía Nam của huyện.

2. Diện tích tự nhiên:
Huyện Cát Tiên có tổng Diện tích tự nhiên: 42.657,27 ha.

3. Điều kiện tự nhiên:
Huyện Cát Tiên là huyện thuần nông, nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế. Về tiềm năng lâm nghiệp, đặc sản rừng rất phong phú với trên 27.881,71 ha đất có rừng. Có Vườn quốc gia Cát Tiên, có khu bảo tồn tê giác một sừng, khu di chỉ Cát Tiên có thể thu hút khách du lịch văn hóa, khảo cổ cùng với các danh thắng như hồ Đắk Lô xã Tiên Hoàng. Lúa Cát Tiên đang được được đăng ký thương hiệu là lúa đặc sản cấp quốc gia.

3.1. Địa hình
Địa hình cơ bản của Cát Tiên là địa hình núi thấp chuyển tiếp từ vùng cao Nam Tây Nguyên xuống vùng đồng bằng. Độ cao trung bình 400 m. Ở đây có cả gò đồi lẫn vùng đất trũng ngập nước. Đất đai ở đây chủ yếu là đất phù sa và đất glay chất lượng tốt. Do địa hình như vậy, ở Cát Tiên có hệ sinh thái rừng đất thấp ẩm ướt nhiệt đới phát triển. Vào mùa mưa, Cát Tiên thường xuyên bị lũ lụt.

3.2. Khí hậu
Khí hậu huyện Cát Tiên thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5-10, mùa nắng từ tháng 11- 4 năm sau.
Nhiệt độ trung bình hàng năm 26-27 0 C, nhiệt độ trung bình cao nhất 32oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất 18oC.
Huyện Cát Tiên nằm ở sườn gió mùa Tây Nam nên lượng mưa phong phú 2.800-3.000mm/năm, lượng mưa phân bố không đều.
Độ ẩm không khí bình quân 80-85%.

3.3. Thủy văn
a. Nước mặt
Hệ thống sông Đồng Nai; đoạn chảy qua huyện đồng thời là ranh giới của huyện Cát Tiên với huyện Bù Đang Bình Phước và tỉnh Đắk Nông là 72,5km với lưu lượng 150-200m3/s. Các phụ lưu trên địa bàn huyện là các suối ngắn. Mùa lũ trên sông Đồng Nai kéo dài 4-5 tháng; bắt đầu từ tháng 7. Lưu lượng cao điểm có thể đạt 1.00-1500m3/s.

Hệ thống suối Da R’Si: là các suối đầu nguồn, lưu lượng bình quân cả năm 18,2m3/s có khả năng tưới tiêu cho cánh đồng lúa trung tâm huyện.

b. Nước ngầm
Cát Tiên là vùng ít thuận lợi trong khai thác nước ngầm, với tầng sâu <30 m không bảo đảm chất lượng nước cho sinh hoạt.

4. Dân số:
Dân số huyện Cát Tiên đến cuối năm 2019 là 35.349 người.

5. Diện tích, sản lượng một số cây trồng chủ lực:
Tổng diện tích gieo trồng 20.141,9 ha/20.476,6 ha đạt 98,4% kế hoạch năm và giảm 1,4% so với cùng kỳ, trong đó: Diện tích nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 4.036,3 ha/4.005 ha KH đạt 100,8% so với KH năm và chiếm 20% diện tích sản xuất nông nghiệp. Tổng sản lượng lương thực 60.468,1 tấn, đạt 95,3% KH và giảm 6,6% so với cùng kỳ. Kết quả sản xuất một số cây trồng chính cụ thê như sau:

- Cây lương thực: Diện tích gieo trồng 9.954,8 ha/10.215 ha KH; đạt 97,5% so với KH năm và giảm 0,1% so cùng kỳ.

+ Cây lúa: Diện tích gieo trồng 9.043,5 ha/9.058 ha KH, đạt 99,8% KH năm và giảm 0,4% so với cùng kỷ. Diện tích thu hoạch 8.993,7 ha, năng suât bình quân 60 tạ/ha, sản lượng đạt 54.002,1 tấn/55.718 tấn, đạt 96,9% KH và giảm 7,6% so với cùng kỵ. Diện tích lúa chất lượng cao gieo trông đạt 7.550,2 ha, đạt 101,8% KH và chiêm 84,3% diện tích sản xuất lúa; diện tích thu hoạch 7.550,2 ha, năng suất bình quân 60,9 tạ/ha, sản lượng đạt 45.959,8 tấn. Diện tích sản xuất lúa giống 430 ha, đạt 79,6% KH và tăng 1,2% so cùng kỳ; diện tích thu hoạch 430 ha; năng suất bình quân 72,9 tạ/ha; sản lượng 3.135 tấn. Diện tích sản xuât lúa hừu cơ là ha, năng suất binh quân 68,9 tạ/ha, sản lượng đạt 1.001,1 tân. Duỵ trì các chuỗi liên kết sản xuất lúa gạo với 3 mục tiêu “Vật tư dịch vụ đâu vào ôn định, chất lượng - Tiêu thụ sản phẩm nông sản ổn định - Tạo giá trị giá tăng cho người nông dân sản xuất”.

+ Cây ngô: Diện tích gieo trồng 911.3 ha, đạt 78,8% KH, tăng 3,5% so cùng kỳ; diện tích thu hoạch 906,7 ha, năng suất bình quân 71,3 tạ/ha, sản lượng 6.466,0 tấn.

- Cây thực phẩm: Cây rau xanh diện tích gieo trồng 542,6 ha, đạt 112,1% KH và giảm 4,5% so cùng kỳ; diện tích thu hoạch 449,5 ha, năng suất bình quân 163,9 tạ/ha, sản lượng 7.367,4 tẩn. Cây đậu các loại diện tích gieo trồng 166,5 ha đạt 112,1% so với KH; diện tích thu hoạch 166,5 ha, năng suất đạt 7,2 ta/ha sản lượng 119,3 tấn.

- Cây dược liệu: Liên kết sản xuất và tiêu thụ cây Diệp hạ châu theo quy trình GACP với công ty cổ phần Ladopha, diện tích 18,3/20 ha, đạt 91,5% ke hoạch, diện tích thu hoạch 18,3 ha, năng suất đạt 33,9 tạ/ha, sản lượng 62,0 tấn.

- Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng 985,3 ha, đạt 83,15% kế hoạch năm, trong đo: Diẹn tích trông cỏ 524,0 ha, trông mía 90 ha, cây mỳ 123,4 ha, cây rau lang 247,9 ha.

- Cây công nghiệp dài ngày: Tổng diện tích cây dài ngày 8.474,5 ha. Trong đó diện tích trồng mới là 608,7 ha, trong đó: Cây tiêu 0,4 ha, cây cà phê 59.3 ha, cây điêu tái canh 361,7 ha, cây dâu tằm 50 ha, cây ăn quà 137 3 ha

+ Cây điều: Tiếp tục thực hiện các biện pháp khôi phục sản xuất cây điều lồnạ ghép các nguồn lực để chuyển đổi, tái canh cay điều ; rà soát, theo doi bình tuyên chọn lọc các giông điêu tại địa phương có ưu thế vượt trội về năng suất và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu đề nghị công nhận cây đầu dòng để khai thác nguồn chồi ghép nhân giống phục vụ chuyển đoi tái canh cây điều trên địa bàn . Diện tích cây điều hiện đạt 6.512,1 ha (chiếm 78,8% diện tích cây dài ngày) trong đó diện tích điều kinh doanh đạt 5.515 ha, năng suất bình quân 4 15 tạ/ha sản lượng 2.288,7 tấn, đạt 62,1% kế hoạch

+ Cây dâu tằm: Tập trung phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn huyện theo kê hoạch đã ban hành, hồ trợ kinh phí trồng mới cây dâu tằm 5 triệu đông/ha. Diện tích cây dâu ước đạt 275 ha, tăng 50 ha so với năm 2018, diện tích kinh doanh là 186,9 ha, năng suất bình quân 141,4 tạ, sản lượng lá dâu 2.642 7 tân; nhu câu tiêu thụ sản phẩm kén tằm tại địa phương tương đối ổn định.

6. Các cơ sở đào tạo:
Năm 2019 có thêm 03 trường học được công nhận đạt chuân quốc gia, đạt 100% kế hoạch, nâng tổng số trường học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện là 31/37 trường, đạt 83,78%.

II. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong năm 2019

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện

1

Tổng giá trị sản xuất GO tăng (theo giá so sánh 2010)

%

13,27

1.1

Ngành Nông , Lâm, Thủy tăng

%

5,27

1.2

Ngành Công nghiệp  – Xây dựng tăng

%

17,66

1.3

Ngành Dịch vụ tăng

%

16,58

2

Thu nhập bình quân đầu người

Triệu đồng/ người/năm

50,2

3

Thu ngân sách nhà nước

Triệu đồng

28.777

4

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,12

5

Tỷ lệ hộ nghèo giảm

%

1,33

6

Tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân

%

89

 

III. Một số chỉ tiêu theo phương hướng, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Theo kế hoạch

1

Tổng giá trị sản xuất GO, trong đó:

%

Tăng

 13-14

1.1

Ngành Nông lâm thuỷ tăng

%

6-7

1.2

Ngành công nghiệp – Xây dựng tăng

%

17-18

1.3

Ngành dịch vụ tăng

%

16-17

2

Thu nhập bình quân đầu người

Triệu  đồng/ người/năm

57

3

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Triệu đồng

31.805

4

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,1

5

Tỷ lệ hộ nghèo

%

Giảm

0,5 - 0,7

6

Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh

%

96

7

Số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế

 

11/11

 

IV. Địa chỉ liên hệ:

STT

Nơi liên hệ

Số điện thoại

1

Bí thư Huyện uỷ : Ông Ngô Xuân Hiển

0263.3884001

2

Chủ tịch HĐND huyện: Ông Ngô Xuân Hiển

0263.3884001

3

Chủ tịch UBND huyện: Ông Bùi Văn Hùng

0263.3844003

4

Phó Chủ tịch UBND huyện: Ông Trần Đình Thái

0263.3844027

5

Phó Chủ tịch UBND huyện Ông Nguyễn Hoàng Phúc

0263.3884059

6

Phòng Công thương                                            

0263.3884733

7

Phòng Giáo dục

0263. 3884019

8

Phòng Hạ tầng – Kinh tế

0263.3885441

9

Phòng NN&PTNT

0263.3884312

10

Phòng Nội vụ LĐTB&XH                                                                                                       

0263.3886700

11

Phòng Tài chính - Kế hoạch

0263.3884292

12

Phòng Tài nguyên – Môi trường

0263.3884120

13

Phòng Tôn giáo – Dân tộc

0263.38840391

14

Phòng Tư pháp

0263.3884119

15

Phòng Thống kê                                                                                                                        

0263.3884096

16

Phòng Văn hóa Thông tin - Thể thao

0263.3890002

17

Phòng Y Tế

0263. 3885413

18

Văn phòng HĐND huyện

0263.3884070

19

Văn phòng UBND huyện

0263.3884005

20

UB. Dân số gia đình và Trẻ em    

0263. 3884112

 

CÁC TỔ CHỨC HỘI VÀ ĐOÀN THỂ

 

STT

TÊN ĐOÀN THỂ

ĐIỆN THOẠI

1

Hội phụ nữ

0263.3884205

2

Hội cựu chiến binh

0263.3886596

3

Hội nông dân

0263.3886195

4

Hội chữ thập đỏ

0263.3884245

5

Đoàn thanh niên

0263.3884206

6

Liên đoàn lao động

0263.3884275

7

UB.MTTQuốc

0263.3844517

8

Ban dân vận

0263.3884147

 

 TIPC Lâm Đồng

Video
.
.
Golf View
Hits count: 33,772,293