20-1-2020, 15:4 GMT+7

Thông tin huyện Đạ Huoai

 THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
Huyện Đạ Huoai
I. Thông tin tổng quan
1. Vị trí:

Huyện Đạ Huoai nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Lâm Đồng, có độ cao trung bình 300m so với mặt nước biển. Trung tâm huyện lị cách thành phố Đà Lạt 155 km về phía Đông Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 145 km về phía Tây Nam.
- Phía Đông giáp thành phố Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm
- Phía Tây giáp huyện Đạ Tẻh và huyện Tân Phú, Đồng Nai
- Phía Nam giáp huyện Tánh Linh và huyện Đức Linh, Bình Thuận
- Phía Bắc giáp huyện Bảo Lâm và huyện Đạ Tẻh.

2. Diện tích tự nhiên:
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 489,6 km²

3. Điều kiện tự nhiên:

Huyện Đạ Huoai là cửa ngỏ Tây Nam Lâm Đồng tiếp giáp ngay với tỉnh Đồng Nai là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ.
Đạ Huoai là một vùng đất có tiềm năng về rừng với nhiều loại gỗ quý, đặc biệt rất nhiều tre nứa cung cấp cho công nghiệp giấy và ngành tiểu thủ công nghiệp: song, tre, mây, tăm nhang,... Đất đai của Đạ Huoai phù hợp với cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực.

3.1. Địa hình

Địa hình thấp dần từ phía Tây Bắc xuống giáp sông Đồng Nai bị chia cắt bởi các đồi núi từ cao nguyên Di Linh - Bảo Lộc kéo xuống, đồng thời cũng tạo ra bậc thềm bằng phẳng. Địa hình bằng phẳng chủ yếu do bồi tụ phù sa của sông. Đây là địa hình mang tính chất chuyển tiếp giữa dạng địa hình vùng cao nguyên và địa hình vùng đồng bằng.

Địa hình bị chia cắt bởi nhiều khe, sông suối rất phức tạp. Độ cao tuyệt đối 180 – 800 m so với mực nước biển, độ dốc bình quân 150.

Đất đai: phần nhiều là đất feralít vàng đến vàng nhạt phát triển trên đá mẹ Granít, ít đất bồi tụ ven sông suối, độ phì của đất thuộc dạng khá nên thích hợp cho việc trồng rừng.

Núi cao nhất ở Đạ Huoai là núi Lú Mu (1.079m) với đặc điểm là tảng đá lớn trên đỉnh núi có thể nhìn thấy từ quốc lộ 20.

3.2. Khí hậu

Khí hậu huyện Đạ Huoai rất khác với Đà Lạt, Bảo Lộc, nhưng rất gần với khí hậu các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình cao, biên độ dao động ngày và đêm không lớn đặc biệt thời hạn nắng nhiều với 7,5 giờ / ngày, ẩm độ không thích hợp với các tập đoàn cây trồng vùng ôn đới nhưng rất thích hợp với những cây trồng vùng nhiệt đới, mưa khá điều hòa.

Nhiệt độ trung bình hàng năm 22 – 240 C, nhiệt độ cao nhất 34 – 35oC. Đạ Huoai chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Tây Nam, lượng mưa hàng năm cao. Cường độ mưa lớn và nhiều ngày.

+ Mùa khô từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau.
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 10.
3.3. Thủy văn
Trên địa bàn huyện có hai sông lớn chảy qua là sông Đạ Huoai và sông Đạ Mri vào mùa khô có thể thuận tiện cho việc giao thông nhưng vào mùa mưa do lưu lượng nước chảy qua nhiều nên giao thông gặp nhiều khó khăn.

Sông Đạ Huoai phát nguyên từ suối Đạ Mri, chảy xuống qua Suối Tiên. Khi vào địa phận Đạ Huoai, lòng sông rộng dần ra trung bình 15 m, rồi đổ vào sông Đồng Nai. Phụ lưu chính là sông Đạ Mrê có chiều dài 50 km, rộng từ 10 m đến 12 m.

4. Dân số:
Dân số huyện Đạ Huoai trung bình năm 2019 là 36.919 người.

5. Diện tích, sản lượng một số cây trồng chủ lực:
- Tập trung chỉ đạo thực hiện Đe án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp phòng, chông dịch bệnh gây hại trên cây trông và đây mạnh thâm canh, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuât đê nâng cao thu nhập; triên khai xây dựng, thực hiện Đề án truy xuất nguồn gốc sầu riêng và xây dựng các chuồi giá trị sản xuất nông nghi ệp...

- Đã chuyển đổi được 563 ha cây trồng, trong đó: sầu riêng 421 ha; Mít 89 ha, Điều ghép 13 ha; Chè 05 ha, cây khác 35 ha; triển khai thực hiện kế hoạch vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao với diện tích 300 ha. Công tác phòng trừ dịch bệnh cây trồng được triển khai thường xuyên, không phát sinh các dịch bệnh; tổ chức vận động nhân dân thực hiện tỉa cành tạo tán bón phân và chăm sóc cây điều giai đoạn ra hoà đậu quả.

- Tổng giá trị sản xuất (giá TT) ước đạt 828 tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2018, giá trị sản xuất bình quân trên một đơn vị diện tích ước đạt 77 triệu đồng/ha, tăng 30% so năm 2018.

- Tổng diện tích cây trồng ước đạt 15.333 ha, bàng 99,8% kế hoạch, giảm 0,9% so với năm 2018, trong đó:

+ Cây lương thực, thực phẩm ước đạt 344,9 ha, đạt 83% kế hoạch, giảm 18% so năm 2018. Trong đó, diện tích luân canh cây bắp trên diện tích trồng lúa kém hiệu quả là 73 ha. Tổng sản lượng lương thực có hạt ước đạt 1.061 tấn, đạt 64% kế hoạch, giảm 33% so với năm 2018.

+ Cây công nghiệp ngắn ngày ước đạt 248 ha, đạt 96,4% kế hoạch, tăng 0,4% so năm 2018. Trong đó, cây Dâu đạt 234,3 ha, tăng 0,4% cùng kỳ; cây Mía đạt 14,5 ha, tương đương năm 2018.

+ Cây công nghiệp dài ngày đạt 9.754 ha, đạt 97% kế hoạch, giảm 4% so với năm 2018. Trong đó, cây điều ước đạt 8.165 ha, đạt 97% KH, năng suất bình quân đạt 77 tạ/ha, đạt 98% KH, sản lượng thu hoạch ước đạt 5,6 ngàn tấn, tăng 42% so năm 2018; cây cao su ước đạt 458 ha, đạt 94% KH, giảm 6% so năm 2018, sản lượng mủ ước đạt 2,2 ngàn tấn, giảm 2% so năm 2018; cây chè ước đạt 507 ha, đạt 97% KH, giảm 1,3% so năm 2018, sản lượng ước đạt 3,4 ngàn tấn, tăng 8% cùng kỳ...

+ Cây ăn trái ước đạt 4.136 ha, đạt 113% kế hoạch, tăng 11,8% so với cùng kỳ. Trong đó, cây sầu riêng ước đạt 3.351 ha, tăng 13,8% so năm 2018, năng suất bình quân ước đạt 117,4 tạ/ha, tổng sản lượng ước đạt 23,4 ngàn tấn, tăng 37% so năm 2018; cây Măng cụt duy trì diện tích 333 ha, sản lượng ước đạt 555 tấn, tăng 38% so năm 2018; Chôm chôm ước đạt 205 ha, giảm 03% so năm 2018, sản lượng ước đạt 1,5 ngàn tấn, tăng 5% so năm 2018; Mít ước đạt 139 ha, tăng 32% so năm 2018, sản lượng ước đạt 867 tấn, tăng 16% so năm 2018... Giá cả mặt hàng nông sản tương đối ổn định đã góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân.

6. Kết quả thực hiện các chương trình trọng tâm, công trình trọng điểm.
6.1. Các chương trình trọng tâm.

(1) Chương trình xây dựng nông thôn mói
- Đã tổ chức tổng kết chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2019; chỉ đạo các xã triển khai thực hiện xây dựng kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu 2019- 2021; Chỉ đạo các địa phương triển khai các dự án, công trình đầu tư thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2019 đã được phân bổ vốn, với tổng kinh phí thực hiện chương trình NTM năm 2009 là 17.758 triệu đồng, trong đó: vốn đầu tư phát triển 11.728 triệu đồng; vốn sự nghiệp 2.320 triệu đồng; nhân dân đóng góp 3.701 triệu đồng.

- Hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn tiếp tục được quan tâm đầu tư, đà bố trí 4,67 tỷ đồng để đầu tư nâng cấp đường giao thông nông thôn tại các xã; tập trung chỉ đạo thực hiện đề án phát triển sản xuất nâng cao thu nhập, triển khai công tác chuyên đổi cơ cấu giống cây trồng, con vật nuôi năm 2019 theo kế hoạch đề ra; xây dựng vùng sản xuất cây sầu riêng nông nghiệp công nghệ cao tại xã Hà Lâm; hướng dẫn thực hiện liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, triển khai xây dựng dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị đối với cây sầu riêng để nâng cao thu nhập người dân.

- Hoàn thành hồ sơ trình ƯBND tỉnh công nhận xã đạt chuẩn Nông thôn mới đối với xã Phước Lộc; đến nay, toàn huyện có 06 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới, đạt KH năm 2019; hoàn thành thêm 08/09 lượt tiêu chí xã nông thôn mới, đạt 89% kế hoạch (xã Phước lộc hoàn thành 03 tiêu chí, xã Đạ P’loa hoàn thành 04 tiêu chí, xã Đoàn Kết hoàn thành 01 tiêu chí). Tổng số tiêu chí xã nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg đến nay của toàn huyện là 150/152 tiêu chí.

- Đối với các tiêu chí xây dựng huyện nông thôn mới: Tiêu chí quy hoạch đã triến khai thực hiện xây dựng quy hoạch vùng huyện Đạ Huoai đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 nhưng chưa được thông qua; tiêu chí sản xuất: Vùng sản xuất tập trung đang hoàn thiện hồ sơ công nhận; tiêu chí về môi trường: Việc đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác chưa hoạt động. Do đó 03 tiêu chí huyện NTM đăng ký năm 2019 không hoàn thành theo kế hoạch.

(2) Chương trình nấng cao thu nhập trên đơn vị diện tích:

- Tổ chức mở các lớp tập huấn, hướng dẫn nông dân kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh trên cây điều, sầu riêng nhằm nâng cao tỷ lệ ra hoa, đậu trái cho năng suất. Tiếp tục thực hiện các mô hình trình diện khảo nghiệm như: mô hình thâm canh giống điều AB29 và AB0505, mô hình giống điều mới H9 kết hợp ứng dụng phương pháp tỉa cành tạo tán; mô hình trình diễn bưởi da xanh tại xã Mađaguôi và thị trấn Mađaguôi. Vận động nhân dân ứng dung kỹ thuật thâm canh để tăng năng suất, toàn huyện có khoảng 2.756 ha ứng dụng kỹ thuật thâm canh, vượt 7% kế hoạch, chiếm 20,3% diện tích đất sản xuất nông nghiệp (trong đó: có 741 ha sầu riêng, 47 ha măng cụt, 1.805 ha điều, 141 ha dâu, 21,7 ha cỏ)

- Đã hỗ trợ các hộ dân sản xuất sầu riêng theo tiêu chuẩn VietGAP với tổng diện tích hỗ trợ là 207,7ha/182 hộ, nâng tổng diện tịch sản xuất theo VietGAP toàn huyện là 325ha/228 hộ; hướng dẫn Hợp tác xã nông nghiệp và du lịch miệt vườn Hà Lâm xây dựng Đề án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị trên cây sầu riêng để từng bước hình thành chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ nâng cao thu nhập người dân.

- Thực hiện Đe án truy xuất nguồn gổc sầu riêng Đạ Huoai giai đoạn 2019- 2025; hiện nay, có 225 hộ tham gia đăng ký với diện tích 315,1 ha sầu riêng kinh doanh, đã cấp 822.000 tem cho các hộ dân theo số lượng dân đăng ký..

(3) Chương trình phát triển thuỷ lợi:
Năm 2019, tiếp tục bố trí 13 tỷ đồng để triển khai thực hiện dự án nâng cấp cống dâng Mađaguôi và nâng cấp mở rộng nước tự chảy phục vụ sinh hoạt xã Đạ M’ri; triển khai kế hoạch hỗ trợ đào ao hồ nhỏ trên địa bàn huyện năm 2019 với tổng kinh phí hỗ trợ 424 triệu đồng, tạo thêm nguồn nước tưới phục vụ cho trên 75 ha đất sản xuất nông nghiệp.

(4) Chương trình phát triển đô thi:

- Tiếp tục phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh thông qua đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Mađaguôi đến năm 2030; thực hiện đánh số, gắn biển số nhà trên địa bàn thị trấn Đạ M’ri; quan tâm, bố trí kinh phí trên 30 tỷ đồng để tiếp tục triển xây dựng dự án nâng cấp các tuyến đường nội thị thị trấn Mađaguôi; thường xuyên sửa chữa, lắp đặt thêm các hệ thống đèn chiếu sáng trên các tuyến đường nội thị để phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.

- Hệ thống vỉa hè, cây xanh, đèn chiếu sáng công cộng, cấp nước sinh hoạt thường xuyên sửa chữa, đầu tư mở rộng; hoạt động thu gom rác thải được duy trì thường xuyên góp phần tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp.

(5) Chương trinh xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu:
Việc phát triển vùng nguyên liệu phục vụ các cơ sở chế biến nông sản trên địa bàn tiếp tục được quan tâm; triển khai thực hiện kế hoạch vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn huyện với diện tích 300 ha; tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở chế biến trên địa bàn tạo mối liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp để xây dựng vùng nguyên liệu chất lượng cao phục vụ công nghiệp chế biến, đảm bảo đầu ra cho người dân. Đến nay, trên địa bàn có trên 8.165 ha điều, 2.559 ha cao su (trong đó cao su của các dự án là 2.101 ha; cao su trồng trên đất nông nghiệp 458 ha), trên 3.351 ha sầu riêng, trên 507 ha chè... đã góp phần đáp ứng nguyên liệu cho các cơ sở, nhà máy chế biến trên địa bàn hoạt động.

(6) Chương trình phát triển đàn gia súc:
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án cải tạo đàn bò giai đoạn 2017-2020, các mô hình nuôi bò thịt lai cao sản Red Angus và BBB được duy trì; phát triển đàn heo ở các trang trại. Tình hình chăn nuôi, phát triển đàn trong năm không đạt kế hoạch do giá bán Bò xuống thấp, vào những tháng cuối năm bùng phát dịch tả lợn châu Phi nên phát triển đàn gia súc chậm; số lượng đàn bò ngày càng giảm, số lượng đàn heo chủ yếu tập trung vào các trang trại chăn nuôi có quy mô lớn, với tổng đàn khoảng 20 ngàn con.

6.2. Các công trình trọng điểm.
(1) Đường giao thông từ Quốc lộ 20 vào trung tâm xã Đạ P’loa: Dự án có tổng mức đầu tư 140,478 tỷ đồng, trong đó năm 2019 được bố trí 35,9 tỷ đồng. Đến nay dự án đã thi công xong phần mặt cầu, lan can cầu, thảm xong 6,5 km mặt đường bê tông nhựa, thi công hoàn thiện nền đường từ đỉnh 61 đến đỉnh 78 và đang thi công kè chắn, ra đá lớp 2 thêm lkm.

(2) Nâng cấp hệ thống trục đường chính nội thị thị trấn Mađaguôi: tiếp tục triên xây dựng dự án nâng câp đường Phạm Ngọc Thạch; đường Nguyễn Thị Minh Khai, nâng cấp mặt đường Điện Biên Phủ đoạn từ QL 20 vào sân vận động... với tổng số vốn trên 33 tỷ đồng

(3) Dự án chợ và khu phố chợ thị trấn Đạ M’ri: Dự án do Công ty TNHH sx TM XD Sao Việt làm chủ đầu tư với quy mô dự kiến sử dụng đất là 6.418m2, vốn đầu tư 07 tỷ đồng, thiết kế chợ thuộc loại III. Hiện nhà đầu tư đang thực hiện thủ tục điều chỉnh tên dự án để xây dựng phương án thu hồi đất

(4) Dự án quảng trường huyện: Dự án có tổng mức đầu tư là 20 tỷ đồng, trong đó năm 2019 được bố trí 12 tỷ đồng. Hiện đơn vị chủ đầu tư đã thi công xong san lấp mặt bằng, đang triển khai thi công hạng mục Hồ trung tâm, sân khấu ngoài trời, bồn hoa, cây xanh, hệ thống điện chiếu sáng

7. Các cơ sở đào tạo:

Mạng lưới trường, lớp học trên địa bàn được duy trì, phát triển, phủ kín theo quy hoạch. Đến nay, toàn huyện có 32 trường học, trong đó: có 12 trường MN; 10 trường TH; 01 trường TH-THCS; 07 trường THCS; 02 trường THPT. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 đạt kết quả tốt.
Năm học 2018-2019 toàn huyện cố 8.682 học sinh (trong đó: Mầm non 89l hs, Tiểu học 3.413 hs, THCS 2.374hs, THPT l.004hs); cơ sở vật chất tiếc tục được quan tâm đầu tư và đội ngũ giáo viên được sắp xếp bố trí, sắp xếp ổn địnhđáp ứng cho nhu cầu dạy và học; đã chỉ đạo thực hiện các giải pháp để huy động tối đa học sinh ra lớp. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia được quan tâm, đã có thêm 02 trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia, toàn huyện có 21/32 trường đạt chuẩn Quốc gia, đạt 66%.

II. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong năm 2019

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện

1

Tổng giá trị sản xuất (giá ss năm 2010)

Tỷ đồng

2.577

1.1

Ngành Nông lâm thuỷ

Tỷ đồng

727

1.2

Ngành công nghiệp, xây dựng

Tỷ đồng

1.269

1.3

Ngành dịch vụ

Tỷ đồng

581

2

Thu ngân sách nhà nước

tỷ đồng

93,9

3

Tổng kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

13,8

4

Tỷ lệ hộ nghèo

%

0,9

5

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,24

6

Tỷ lệ BHYT toàn dân

%

88

7

Tỷ lệ hộ dân khu vực đô thị được cung cấp nước sạch

%

65

8

Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh

%

98,5

9

Tỷ lệ gia đình công nhận gia đình văn hóa

%

90

 

III. Một số chỉ tiêu theo phương hướng, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Theo kế hoạch

1

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất tăng , trong đó:

%

12-13

1.1

Ngành Nông - lâm - thuỷ tăng

%

20-21

1.2

Ngành công nghiệp – Xây dựng tăng

%

8-9

1.3

Ngành dịch vụ tăng

%

10-11

2

Thu ngân sách nhà nước

tỷ đồng

99-100

3

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,23

4

Tỷ lệ hộ nghèo

%

Còn dưới 0,9

5

Tỷ lệ gia đình công nhận gia đình văn hóa

%

90

6

Tỷ lệ hộ dân khu vực đô thị được cung cấp nước sạch

%

67

7

Tỷ lệ tham gia BHYT toàn dân

%

90

 

IV. Địa chỉ liên hệ:

STT

Nơi liên hệ

Số điện thoại

1

Bí thư Huyện uỷ : Ông Nguyễn Quý Mỵ 

0263.3874365

2

Chủ tịch HĐND huyện: Ông Nguyễn Quý Mỵ 

0263.3874365

3

Chủ tịch UBND huyện: Ông Lưu Tiến Chinh

0263.3874364

4

Phó Chủ tịch UBND huyện: Ông Trịnh Xuân Thủy

0263.3874776

5

Phó Chủ tịch UBND huyện: Ông  Nguyễn Linh Hoạt

0263.3874470

6

Phòng Công thương

0263.3874659

7

Phòng Giáo dục

0263.3874346

8

Phòng NN&PTNT

0263.3874473

9

Phòng Nội vụ LĐTB&XH

0263.3874335/0263.3985067

10

Phòng Tài chính - Kế hoạch

0263.3874363

11

Phòng Tài nguyên – Môi trường

0263.3875289

12

Phòng Tôn giáo – Dân tộc

0263.3875752

13

Phòng Tư pháp

0263.3874474

14

Phòng Thống kê

02633.874401

15

Phòng Văn hóa Thông tin - Thể thao

02633.874418

16

Phòng Y Tế

02633.8756000

17

Văn phòng HĐND và UBND huyện

02633.874338

18

UB. Dân số gia đình và Trẻ em

02633.874368

19

Hội phụ nữ

0263.3874222

20

Hội cựu chiến binh

0263.3874582

21

Hội nông dân

0263.3.874581

22

Hội chữ thập đỏ

0263.3874638

23

Đoàn thanh niên

0263.3874580

24

Liên đoàn lao động

0263.3874750

25

UB.MTTQuốc

0263.3932218

26

Ban dân vận

0263.3874220

 

TIPC Lâm Đồng

Video
.
.
Golf View
Hits count: 33,771,101