20-1-2020, 14:47 GMT+7

Thông tin huyện Đạ Tẻh

THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
Huyện Đạ Tẻh


I. Thông tin tổng quan
1. Vị trí:
Trung tâm huyện lị cách thành phố Bảo Lộc 60 km về phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 158 km về phía Đông Bắc.
- Phía Bắc giáp: hai huyện Cát Tiên và Bảo Lâm.
- Phía Nam giáp: huyện Đạ Huoai.
- Phía Tây giáp: huyện Cát Tiên và huyện Tân Phú (tỉnh Đồng Nai).
- Phía Đông giáp: huyện Bảo Lâm.
2. Diện tích tự nhiên:
Huyện Đạ Tẻh có tổng diện tích tự nhiên là 523,4km²
3. Điều kiện tự nhiên:
Đạ Tẻh là huyện mới thành lập từ chính sách di dân mở khu kinh tế mới. Cho đến nay, kinh tế huyện chủ yếu vẫn dựa vào nông lâm nghiệp. Trong đó, thế mạnh của huyện là cây lúa. Các ngành nghề thủ công nghiệp, khai thác lâm sản phụ làm đũa tre, tăm nhang, vật liệu xây dựng tiếp tục phát triển.
Trên địa bàn huyện có nhiều thắng cảnh đẹp, là điều kiện để phát triển du lịch, dịch vụ. Đến đây, du khách có thể tham quan thác Đạ K’Lả (Đạ Bin) cao hơn 50m, phía trên có 6 thác giật cấp, đứng xa hàng chục ki lô mét vẫn có thể nhìn thấy. Phía trên thác là khu rừng rậm với những lũng nước sâu trong vắt có thể hình thành những hồ bơi thơ mộng và có thể là vệ tinh của khu du lịch Đam Bri, thành phố Bảo Lộc. Hồ Đạ Tẻh rộng 21.000ha, cách trung tâm huyện 9 km. Đây không chỉ là công trình thuỷ lợi mà còn là một điểm đến rất thú vị dành cho khách du lịch.
3.1. Địa hình
Là một trong những huyện nằm trong vùng tiếp giáp cao nguyên Bảo Lộc - Di Linh và khu vực Đông Nam Bộ, thực chất đây là một bình nguyên, Đạ Tẻh có độ cao trung bình 100 - 300m so với mặt biển. Đỉnh núi cao nhất trong huyện là núi Đăng Lu Gu ở phía Đông với 708 m.
Địa hình huyện Đạ Tẻh chia làm 2 dạng rõ rệt: Dạng địa hình đồi núi được phân bố phía Đông Bắc, Đông Nam huyện. Dạng địa hình bình nguyên được phân bố xuôi dần về hướng Nam và Tây Nam huyện.
Địa hình trên địa bàn huyện tuy không quá phức tạp nhưng bị phân cắt khá mạnh do hệ thống sống suối phân bố dọc theo hướng Đông Bắc, Tây Nam phần nào có ảnh hưởng đến phát triển giao thông.
3.2. Khí hậu
Khí hậu huyện Đạ Tẻh rất gần với khí hậu các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhưng khí hậu cao thấp có nét đặc trưng riêng của một trong ba huyện phía Nam tỉnh Lâm Đồng, nhiệt độ trung bình cao, biên độ dao động ngày và đêm không lớn đặc biệt thời gian nắng nhiều với 8 giờ / ngày, ẩm độ không thích hợp với các tập đoàn cây trồng vùng ôn đới nhưng rất thích hợp với những cây trồng vùng nhiệt đới, mưa khá điều hòa.
Nhiệt độ trung bình hàng năm 22 – 240 C, nhiệt độ cao nhất 34 – 35oC. Đạ Tẻh chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Tây Nam, lượng mưa hàng năm cao. Cường độ mưa lớn và nhiều ngày.
+ Mùa khô từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau.
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 10.
3.3. Thủy văn
Đạ Tẻh có 2 sông chính là Đạ Nha dài 50 km và sông Đạ Tẻh dài 30 km chảy ra sông Đồng Nai.

4. Dân số:
Dân số huyện Đạ Tẻh đến cuối năm 2019 là 43.496 người.

5. Diện tích, sản lượng một số cây trồng chủ lực:
Tổng diện tích gieo trồng 24.255,9 ha, đạt 98,81% kế hoạch, bằng 98,51% so với cùng kỳ 2018. Trong đó:
Cây hàng năm 8.293,2 ha, đạt 95,43% KH, bằng 94,3% so với cùng kỳ; cây lâu năm 15.962,7 ha, đạt 100,65% KH, tăng 0,85% so với cùng kỳ. Tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt 36.327 tấn, đạt 91,74% KH, giảm 9,5% so với cùng kỳ.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi mùa vụ tiếp tục được đẩy mạnh, trong năm 2019 đã chuyển đổi cơ cấu mùa vụ trên đất trồng lúa sang cây trồng khác diện tích 1.404 ha, đạt 98,5% KH (chuyển sang bắp 1.130 ha, dưa hấu 210 ha, bí đỏ 32 ha, các loại rau khác 20 ha, khoai từ 12ha); chuyển đổi diện tích điều trên đất nông nghiệp kém hiệu quả thấp sang cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn 913,27ha, đạt 114% KH (chuyển sang dâu tằm 81,96 ha; mía 1,9 ha; cao su 99,34 ha; tre tầm vông 10,23 ha; tràm lấy gỗ 151,9 ha; cây ăn quả 479,9 ha; các loại cây khác 88,04 ha; diện tích điều còn lại 7.291 ha). Tổng kinh phí ngân sách huyện hỗ trợ cho các hộ dân chuyển đổi cây điều 4.829,9 triệu đồng.

Tiếp tục duy trì và mở rộng diện tích lúa sản xuất theo quy trình VietGap, GlobalGap, sản xuất hữu cơ đạt 380,6 ha, trong đó VietGap 350 ha, tăng 81,9 ha so với cùng kỳ năm 2018, GlobalGap 25,6 ha và mô hình lúa hữu cơ 05 ha. UBND huyện đã tập trung chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện hồ sơ đề nghị UBND tỉnh thẩm định, công nhận vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao với diện tích 600 ha; tuyển chọn 02 sản phẩm (gạo nếp Quýt, tơ lụa) đề nghị tỉnh công nhận sản phẩm OCOP đạt tiêu chuẩn 4 sao.

Duy trì 3 chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm (chuỗi gạo nếp Quýt của HTX Quyết Tâm; chuỗi cây ăn trái của HTX Mỹ Đức; chuỗi dâu tằm của HTX Đạ Pal) và hình thành mới 2 chuỗi liên kết về dâu tằm giữa các HTX và Công ty Cổ phần tơ lụa Minh Quân.

Về tình hình dịch bệnh trên cây trồng: Do điều kiện thời tiết không thuận lợi đã làm phát sinh các loại sâu, bệnh gây hại trên cây trồng (bệnh bọ trĩ, đạo ôn, ngộ độc phèn gây hại trên cây lúa; bệnh nấm phấn trắng, héo đen đầu lá, xì mũ, thán thư gây hại trên cây cao su; bệnh rỉ sắt gây hại trên cây dâu; bệnh bọ xít muỗi gây hại trên cây điều...). Ngành nông nghiệp đã kiểm tra, hướng dẫn người dân áp dụng các biện pháp phòng trừ, đồng thời kết hợp các biện pháp chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh tổng hợp

6. Các chương trình mục tiêu quốc gia
a) Chương trình xây dựng nông thôn mới:
Phát động phong trào thi đua “Chung sức đưa huyện Đạ Tẻh về đích nông thôn mới trong năm 2019”; tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện; hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và công nhận huyện Đạ Tẻh đạt chuẩn nông thôn mới. Các xã đã được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao các tiêu chí để phấn đấu xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

Tập trung triển khai các nguồn vốn thực hiện Chương trình xây dựng NTM đã được UBND tỉnh phân bổ, đảm bảo hoàn thành tiến độ giải ngân theo kế hoạch; số vốn được phân bổ năm 2019 là 15,249 tỷ đồng (theo Quyết 622/QĐ - UBND; Quyết định 405/QĐ-UBND; Quyết định 623/QĐ-UBND; Quyết định số 1664/QĐ-UBND của UBND tỉnh), trong đó, hỗ trợ phát triển sản xuất: 1,162 tỷ đồng; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 14,087 tỷ đồng.

b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Tập trung chỉ đạo triển khai, thực hiện Kế hoạch giảm nghèo năm 2019, trong đó chú trọng tuyên truyền, vận động các hộ nghèo, hộ cận nghèo phấn đấu vươn lên thoát nghèo; lồng ghép các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và thực hiện tốt chính sách tín dụng ưu đãi,... Chương trình giảm nghèo đã thực sự đi vào cuộc sống, huy động được sức mạnh của toàn dân và cả hệ thống chính trị, điều kiện sống của hộ nghèo được cải thiện rõ rệt, một số nhu cầu xã hội thiết yếu của người nghèo cơ bản được đáp ứng như: nhà ở, nước sinh hoạt, khám chữa bệnh, việc làm... Năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo còn 2,36 %, giảm 1,13% so với năm 2018 (tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số chung còn 4,01%, giảm 1,98% so với năm 2018; riêng tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số gốc Tây nguyên còn 6,71%, giảm 4,09% so với năm 2018).

Nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: năm 2019 kinh phí giảm nghèo được phân bổ 1,674 tỷ đồng, bao gồm: vốn thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất tại các xã nghèo (Quốc Oai, Đạ Pal) theo Nghị quyết 67/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng và vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo cho các xã (Đạ Pal, Quốc Oai, Mỹ Đức, Đạ Lây). Đến nay, UBND các xã đã triển khai hỗ trợ kinh phí và hướng dẫn các hộ dân thực hiện đầu tư phát.

7. Các cơ sở đào tạo:
Tăng cường xây dựng trường chuẩn Quốc gia theo kế hoạch; Năm 2019 huyện Đạ Tẻh được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức độ 3, phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt mức độ 2, xoá mù chữ đạt mức độ 2.
 

II. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong năm 2019

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện

1

Tổng giá trị sản xuất, trong đó:

tỷ đồng

3.127

1.1

Ngành Nông lâm nghiệp

tỷ đồng

1.361

1.2

Ngành công nghiệp – Xây dựng

tỷ đồng

632,8

1.3

Ngành thương mại - dịch vụ

tỷ đồng

1.133,2

2

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội

tỷ đồng

910

3

Thu nhập bình quân đầu người

Triệu đồng/ người/năm

43,53

4

Thu ngân sách nhà nước

tỷ đồng

43,55

5

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,1

6

Tỷ lệ hộ nghèo

%

2,36

7

Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh

%

95

8

Tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân

%

92,7

9

Hộ gia đình văn hóa

%

95,5

10

Tỷ lệ độ che phủ rừng

%

60

III. Một số chỉ tiêu theo phương hướng, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Theo kế hoạch

1

Giá trị sản xuất (so sánh 2010) tăng, trong đó:

%

9,96

1.1

Ngành Nông lâm nghiệp tăng

%

10,83

1.2

Ngành công nghiệp – Xây dựng tăng

%

8,58

1.3

Ngành dịch vụ tăng

%

9,67

2

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội

tỷ đồng

910

3

Thu nhập bình quân đầu người

Triệu  đồng/ người/năm

42

4

Thu ngân sách nhà nước

tỷ đồng

37,5

5

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,1

6

Tỷ lệ hộ nghèo

%

Giảm 1 – 1,5

7

Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh

%

95

8

Tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân

%

93

9

Hộ gia đình văn hóa

%

96

10

Tỷ lệ độ che phủ rừng

%

60

IV. Địa chỉ liên hệ:

STT

Nơi liên hệ

Số điện thoại

1

Bí thư Huyện ủy: Ông Đỗ Phú Qưới

0263.3 880202

2

Chủ tịch HĐND huyện: Ông Đỗ Phú Qưới

0263.3 880202

3

Chủ tịch UBND huyện: Ông Bùi Văn Hùng                       

0263.3880380

4

PCT UBND huyện     : Bà Phạm Thị Thu Hường

0263.3880433

5

PCT UBND huyện     : Ông Trần Văn Ký

0263.3940004

6

Phòng Công thương

0263.3880836

/0263.2215999

7

Phòng Giáo dục

0263.3880344

8

Phòng NN&PTNT

0263.3880394

9

Phòng Nội vụ

0263.3880410

10

Phòng LĐTBXH

0263.3880454

11

Phòng TC-KH

0263.3880342

12

Phòng TN&MT

0263.2215967

13

Phòng Tư pháp

0263.3880390

14

Phòng Thống kê

0263.3880305

15

Phòng VHTT

0263.3880132

16

Phòng Y tế

0263.3883009

17

Văn phòng UBND

0263.3880348

18

Trung tâm DS KHHGĐ

0263.3.904480

19

Thanh tra

0263.3880385

20

Hội phụ nữ

0263.3880250

21

Hội cựu chiến binh

0263.3880249

22

Hội nông dân

0263. 3882048

23

Hội chữ thập đỏ

0263.3880200

24

Đoàn thanh niên

0263.3880247

25

Liên đoàn lao động

0263.3880221

26

UB.MTTQuốc

0263.3880366

27

Ban dân vận

0263.3880514

 

 

 TIPC Lâm Đồng

 

Video
.
.
.
.
Golf View
Hits count: 33,832,031