20-1-2020, 15:13 GMT+7

Thông tin huyện Đam Rông

 

THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

Huyện Đam Rông

 

I. Thông tin tổng quan

1. Vị trí:

Đam Rông là một huyện vùng sâu, vùng xa vùng đặt biệt khó khăn nằm ở phía Bắc tỉnh Lâm Đồng. Được thành lập ngày 17/11/2004 trên cơ sở tách xã từ huyện Lạc Dương (3 xã); huyện Lâm Hà (3 xã). Huyện Đam Rông nằm trên cao nguyên Lâm Viên.

- Phía Bắc giáp : Tỉnh Đắk Lắk
- Phía Nam giáp : Huyện Lâm Hà
- Phía Đông giáp : Huyện Lạc Dương
- Phía Tây giáp : Tỉnh Đắk Nông

2. Diện tích tự nhiên:

Huyện có diện tích tự nhiên: 89.220 ha

3. Điều kiện tự nhiên:

Tuy là một huyện vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, nhưng huyện Đam Rông giàu tiềm năng để phát triển kinh tế rừng, nông nghiệp và du lịch; trên địa bàn huyện hiện có hai suối nước nóng có chất lượng cao đủ khả năng đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho con người. 

3.1. Địa hình

Độ cao trung bình trên 800 - 1000m so với mặt nước biển.

Có hướng thấp từ phía Nam và Tây Nam xuống phía Bắc và Đông Bắc, chủ yếu là núi cao đồi thấp và thung lũng, có thể phân thành 03 dạng địa hình :

- Địa hình núi cao: diện tích khoảng 63.400 ha, chiếm 73.4 % diện tích toàn huyện phân bổ theo hình cánh cung từ phía Nam kéo sang Đông Bắc và Tây Bắc, độ cao phổ biến từ 1000 – 1300 m .

      - Địa hình đồi thấp: diện tích 18.000 ha, chiếm 20.8 % diện tích toàn huyện, phân bố tập trung ở khu vực giữa và phía Bắc của huyện, độ cao trung bình từ  600 – 700 m.

      - Địa hình thung lũng: diện tích 5.000 ha, chiếm 5.8 % diện tích toàn huyện, phân bố tập trung ở khu vực phía Đông Bắc.

          3.2. Khí hậu

          Mang đặc trưng của vùng chuyển tiếp từ khí hậu nhiệt đới vùng núi cao mát lạnh quanh năm xuống vùng khí hậu nhiệt đới núi thấp nằm sâu trong nội địa phân hóa khá rõ thành 02 tiểu vùng :

      Tiểu vùng phía Nam: khí hậu mát và ôn hòa quanh năm, nhiệt độ trung bình từ 20.5 – 21.5OC, thích hợp với cây trồng xứ lạnh: cà phê, chè.

      Tiểu vùng phía Bắc: nhiệt độ trung bình khoảng 22 - 23oC thích hợp với các loại cây trồng nhiệt đới.

          3.3. Dân số:        

Tính đến năm 2019 dân số toàn huyện là 54.319 người.

4. Diện tích, sản lượng một số cây trồng chủ lực:

Tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 1.046.832,9 triệu đồng, bằng 115%KH, tăng 9,2% so cùng kỳ; tổng diện tích gieo trồng 19.590 ha bằng 98,4% KH, tăng 2% so với cùng kỳ, cụ thể:

- Cây hàng năm: 5.231 ha, bằng 89,9% KH và 98,6% so với cùng kỳ, trong đó: cây lương thực 4.163 ha, cây tinh bột lấy củ 308 ha, cây thực phẩm 595 ha, cây chứa hạt có dầu 112 ha, cây hàng năm khác 53 ha;

- Cây lâu năm: 14.359 ha bằng 101,8% KH, tăng 3,3% so với cùng kỳ; (diện tích cà phê 12.010 ha); trong năm, đã triển khai ghép cải tạo 450ha, trồng mới 250ha cà phê, trồng mới 120 ha cây ăn quả (tổng diện tích cây ăn quả 949,7ha), trồng mới 70 ha dâu tằm nâng tổng diện tích cây dâu tằm lên 374ha.

- Tổng sản lượng lương thực đạt 20.177,5 tấn, bằng 100,9% KH, tăng 0,8% so với cùng kỳ; sản lượng cà phê là 29.940,6 tấn, tăng 5,1% so với cùng kỳ; sản lượng cây ăn quả đạt 6.939,8 tấn, bằng 101,2% KH, tăng 12,6% so với cùng kỳ

5. Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP

Chương trình 30a tiếp tục được chỉ đạo thực hiện theo lộ trình, tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm như: triển khai kịp thời các chính sách giảm nghèo, tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ các mô hình sản xuất hiệu quả;  huy động nguồn lực, thực hiện hiệu quả công tác tín dụng ưu đãi giúp các hộ nghèo, cận nghèo có điều kiện về vốn phát triển kinh tế; 

Triển khai công tác vận động các hộ đăng ký thoát nghèo năm 2019, đã có 701 hộ nghèo đăng ký thoát nghèo, đạt tỷ lệ 27,33%; các cơ quan chuyên môn tiếp tục phối hợp với Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Lâm Đồng, các Công ty tư vấn tổ chức tuyên truyền cho người dân có nhu cầu đi XKLĐ. Đến nay, có 15 lao động đã xuất cảnh (06 đi Nhật Bản và 09 đi Ả Rập);

Năm 2019, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Chương trình 30a là 48.896 triệu đồng, đầu tư xây dựng 18 công trình, khối lượng thực hiện hiện, giá trị giải ngân đạt 48.687 triệu đồng, bằng 99,57% KH. Nguồn vốn sự nghiệp là 8.333 triệu đồng hỗ trợ cho 752 đối tượng hộ nghèo, cận nghèo, giá trị giải ngân đạt 7.691,28 triệu đồng, bằng 92,3% KH. Nguồn vốn đầu tư của các đơn vị hỗ trợ: đến thời điểm hiện nay Tập đoàn CN Than - Khoáng sản Việt Nam đã hỗ trợ huyện 3.000 triệu đồng, xây dựng 05 công trình trường học. Khối lượng thực hiện, giá trị giải ngân đạt 100% KH vốn.

Ước năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo giảm 7,16%, đạt kế hoạch đề ra (giảm từ 19,22% xuống còn 12,06%);

6. Các Giáo dục và các cơ sở đào tạo:

Trong năm 2019, đã tổ chức đào tạo 10 lớp nghề cho 206 học viên, 01 lớp Trung cấp chuyên nghiệp; tuyển sinh, đào tạo 03 lớp lái xe mô tô hạng A1, 01 lớp lái xe hạng B2; tổ chức kỳ thi nghề phổ thông cho 598 học sinh các trường THCS; tiếp tục tổ chức các lớp dạy nghề cho học sinh phổ thông năm 2019-2020; tổ chức giảng dạy 06 lớp tiếng K’Ho cho 240 học viên; thực hiện tư vấn hướng nghiệp cho 100% học sinh lớp 9 thuộc 10/10 trường THCS trên địa bàn huyện...

- Công tác đào tạo nghề tập trung vào các ngành nghề phù hợp với nhu cầu thực tế tại địa phương, tạo điều kiện giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương; thông qua việc học nghề, nhiều lao động đã áp dụng vào sản xuất, tăng gia, phát triển kinh tế hộ gia đình cho thu nhập ổn định.

Ngành Giáo dục tiếp tục bám sát hướng dẫn của ngành và yêu cầu chỉ đạo của huyện để triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng, duy trì sỹ số ở các bậc học; đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; thực hiện tốt công tác giáo dục mũi nhọn; duy trì kết quả phổ cập giáo dục THCS và phổ cập giáo dục tiểu học; đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học;

- Tổng kết năm học 2018-2019, toàn huyện có thêm 04 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 18/36 trường;  tỷ lệ duy trì sỹ số và lên lớp các bậc học đều cao hơn so với cùng kỳ; kết quả kỳ thi THPT năm 2019 có 395/411 học sinh đậu tốt nghiệp, đạt tỷ lệ 89,57. (Trường Phan Đình Phùng là 142/146 đạt tỷ lệ 97,26%; Trường Nguyễn Chí Thanh là 117/122 đạt tỷ lệ 95,9%; Trường Đạ Tông 136/173 đạt tỷ lệ 78,6%);

Năm học 2019-2020 toàn huyện huy động 15.526 HS/529 lớp, ngay từ đầu năm học các trường đã ổn định nề nếp, sắp xếp, bố trí đội ngũ, phân công chuyên môn và tổ chức giảng dạy theo kế hoạch.  

II. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong năm 2019

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện

1

Tổng giá trị sản xuất GO, trong đó

Triệu đồng

2.505.573,8

1.1

Ngành nông – lâm - thủy

Triệu đồng

1.230.996,8

1.2

Ngành công nghiệp – Xây dựng

Triệu đồng

428.534

1.3

Ngành dịch vụ - Thương mại

Triệu đồng

845.998

2

Thu ngân sách nhà nước

Triệu đồng

43.074

3

Tổng mức đầu tư toàn xã hội

Triệu đồng

1.105.210

4

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

 1,5

5

Tỷ lệ hộ nghèo

%

12,06

6

Tỷ lệ tham gia BHYT toàn dân

%

96,2

7

Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh

%

92

8

Tạo việc làm mới

Lao động

1.344

 

III. Một số chỉ tiêu theo phương hướng, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Theo kế hoạch

1

Tổng giá trị sản xuất (GO), trong đó

Triệu đồng

2.656.095

1.1

Ngành nông – lâm - thủy

Triệu đồng

1.269.643,8

1.2

Ngành công nghiệp Xây dựng

Triệu đồng

447.702,5

1.3

Ngành dịch vụ - Thương mại

Triệu đồng

939.057,8

2

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội

Triệu đồng

1.259.939

3

Thu ngân sách nhà nước

Triệu đồng

38.000

4

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

Dưới 1,41

5

Tỷ lệ hộ nghèo giảm theo tiêu chí mới, giảm

%

5

6

Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh

%

> 93

7

Tỷ lệ tham gia BHYT toàn dân

%

>95

 

IV. Địa chỉ liên hệ:

STT

Nơi liên hệ

Số điện thoại

1

Bí thư Huyện uỷ : Ông Trần Minh Thức                        

0263.3698202

2

Chủ tịch HĐND huyện:  Ông Trần Minh Thức                        

0263.3907715

3

Chủ tịch UBND huyện: Ông Bùi Văn Hởi                          

0263.3707567

4

Phó Chủ tịch UBND: Ông Liêng Hot Ha Hai

0263.3907908

5

Phó Chủ tịch UBND:  Ông Trần Đức Tâm

0263.3707707

6

Phòng Công thương

0263.3616228

7

Phòng Giáo dục

0263.3617013

8

Phòng NN&PTNT

0263.3617028

9

Phòng Nội vụ LĐTB&XH

0263.3616020

10

Phòng LĐTB&XH                                                                             

0263.3616027

11

Phòng Tài chính - Kế hoạch

0263.3616300

12

Phòng Tài nguyên – Môi trường

0263.3616095

13

Phòng Tư pháp

0263.3616227

14

Phòng Thống kê

0263.3616076

15

Phòng Văn hóa Thông tin

0263.3616160

16

Phòng Y Tế

0263.3617027

17

Văn phòng HĐND và UBND huyện

0263.3616040

18

Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình                                        

0263.3698252

19

Hội phụ nữ

0263.3616107

20

Hội cựu chiến binh

0263.3616087

21

Hội nông dân

0263.3616098

22

Hội chữ thập đỏ

0263.3616180

23

Đoàn thanh niên

0263.3616130

24

Liên đoàn lao động

0263.3616127

25

UB.MTTQuốc

0263.3616094

 

 TIPC Lâm Đồng

 

Video
.
.
Golf View
Hits count: 33,792,882