20-1-2020, 10:45 GMT+7

Thông tin huyện Di Linh

 THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
Huyện Di Linh

I. Thông tin tổng quan
1. Vị trí:
Tọa lạc trên cao nguyên Di Linh, độ cao trung bình 1000 m so mặt nước biển - Phía Đông giáp: huyện Đức Trọng.
- Phía Tây giáp: huyện Bảo Lâm.
- Phía Nam giáp: tỉnh Bình Thuận.
- Phía Bắc giáp: huyện Lâm Hà,
- Phía Tây Bắc giáp: tỉnh Đắk Nông.

2. Diện tích tự nhiên:
Toàn huyện Di Linh có tổng diện tích 1614.63 km2

3. Dân số:
Dân số trung bình đến cuối năm 2019: 160.294 người.

4. Diện tích, sản lượng một số cây trồng chủ lực:
Tổng diện tích gieo trồng toàn huyện là 57.043,5ha, đạt 100,7% kế hoạch, tăng 0,95% so với cùng kỳ 2018. Trong đó diện tích cây cà phê là 44.598 ha, chiếm 86% diện tích cây lâu năm toàn huyện, năng suất ước đạt tạ/ha. Trong năm toàn huyện đã tái canh được 2.413 ha đạt 100,5% kế hoạch (Lũy kế đến năm 2019 tái canh được 25.219 ha, đạt 56,5 % tổng điện tích cà phê toàn huyện) ; chuyển đổi 516,9 ha chè (100%) sang giống chè mới chất lượng cao, năng suất được 98 tạ/ha, sản lượng được 4.962,7 tấn; tăng diện tích cây trồng xen lên 6.200,55 ha (Cây sầu riêng: Diện tích trồng xen: 2.158,76 ha, diện tích cho sản phẩm 577,13 ha, sản lượng đạt 10.388 tấn; Cây Bơ: Diện tích trồng xen là 2.247,9 ha, sản lượng đạt 6.095 tấn; Cây mắc ca: Chủ yếu được trồng xen trong vườn cà phê với diện tích hiện có là 914 ha, diện tích cho thu hoạch 110 ha, năng suất đạt 15 tạ/ha; Cây hồ tiêu: Chủ yếu được ữồng xen ừong cà phê với diện tích hiện cỏ là 879,89 ha diện tích kinh doanh 467,25 ha);. Các mô hình sản xuất nông nghiệp có giá trị kinh tế cao như: Ba, sầu riêng, Mắc ca và một số mô hình trồng rau, trồng hoa ứng dụng công nghệ cao như: Vũ nữ, Hồ điệp, Hồng môn, lan rừng (Toàn huyện cỏ khoảng 28,6 ha trồng hoa các loại có nhu cầu và giá trị kỉnh tể cao trên thị trường),.. .tiếp tục được triển khai nhân rộng.

Ngoài ra, Nhân dân đã chuyển đổi diện tích lúa canh tác 01 vụ sang trồng ngô nguyên liệu cho Công ty CP sữa Việt Nam với diện tích 40 ha tại địa bàn các xã Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Tam Bố cho hiệu quả cao (Giá trị thu nhập sau trừ chi phí được 60 triệu/ha/thời gian 03 tháng, lợi nhuận gấp 03 lần so với trồng lúa nước..)

5. Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia:

a) Chương trình xây dựng nông thôn mới:
Ngay từ đầu năm, ƯBND huyện đã ban hành quyết định giao chỉ tiêu, kế hoạch cho các xã chưa đạt chuẩn NTM; giao chỉ tiêu kế hoạch hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí cho các xã đã đạt chuẩn NTM; giao chỉ tiêu xây dựng xã NTM nâng cao đối với xã Đinh Lạc, xã NTM kiểu mẫu cho xã Hòa Ninh (UBND huyện ban hành các Quyết định số 241/QĐ-ƯBND và Quyết định sổ 242/QĐ-UBND ngày 19/02/2019 giao chỉ tiêu nông thôn mới cho các xã đạt chuẩn và các xã chưa đạt chuẩn trên địa bàn huyện năm 2019; Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 19/3/2019 về việc giao chỉ tiêu, kế hoạch xây dựng 12 thôn nông thôn mới kiểu mẫu thuộc 12 xã đã về đích nông thôn mới và Quyết định số 444/QĐ-ƯBND ngày 19/3/2019 về việc về việc giao chỉ tiêu, kế hoạch xây đựng xã nông thôn mới đạt chuẩn nâng cao 2019, đạt kiểu mẫu năm 2020 đối vói Hòa Ninh, xã nông thôn mới nâng cao 2019 đối với xã Đinh Lạc, văn bản sổ 250/ƯBND-NN ngày 18/02/2019 yêu cầu các cơ quan đom vị địa phương trên địa bàn huyện tiếp tục thực hiện cỏ hiệu quả Chương trinh “Ngày thứ bảy xây dựng nông thôn mới năm 2019” từ ngày 01/3/2019) giao chỉ tiêu kế hoạch xây dựng 12 thôn NTM kiểu mẫu đối với 12 xã đã đạt chuẩn NTM và hỗ trợ 100 triệu đồng cho mỗi thôn (Quyết định 1108/QĐ-ƯBND ngày 30/5/2019 của ƯBND huyện). Đồng thời, triển khai kết luận của Ban Thường vụ huyện ủy về làm việc với Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia huyện, UBND huyện đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo để thực hiện các nội đung liên quan đến chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM; chỉ đạo các phòng ban chuyên môn thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc các xâ xây dựng kế hoạch để thực hiện hoàn thành các tiêu chí trong năm 2019; tổ chức 05 lớp tập huấn NTM cho lãnh đạo ƯBND và các đoàn thể xã, cán bộ phụ trách NTM, ban Nhân dân các thôn, các tổ hợp tác, chủ trang trại và hộ nông dân tiêu biểu của 05 xã Tam Bố, Bảo Thuận, Gia Bắc, Sơn Điền, Đinh Trang Thượng, triển khai tích cực công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc Chương trình xây dựng NTM theo kế hoạch (Đã hoàn thành 02 lởp kỹ thuật trồng đâu nuôi tằm tại xã Tam Bố; 01 lớp kỹ thuật trồng dâu nuôi tàm 4 xã phía Nam).

Bên cạnh đó, với hoạt động tích cực của Tổ công tác do Ban Thường vụ Huyện ủy thành lập để hỗ trợ trực tiếp cho các thôn, xã (bên cạnh Văn phòng điều phối NTM huyện), gắn với tiếp tục chỉ đạo triển khai chương trình “Ngày thứ Bảy xây dựng nông thôn mới ” hiệu quả, thực chất, chất lượng, nhằm phát huy vai trò chủ đạo của người dân trong xây dựng NTM tại các xã. Qua đó, các địa phương đã chủ động triển khai các giải pháp, tập trung với quyết tâm cao để thực hiện các chỉ tiêu được giao trong năm.

Đến hết năm 2019 có thêm 02 xã đạt chuẩn NTM (Tam Bố, Đỉnh Trang Hòa), nâng tổng số xã đạt chuẩn NTM trên địa bàn huyện là 14/18 xã (Xã Liên Đầm có quyết định công nhận Xã nông thôn mới trong quý 1/2019 nhưng tính chỉ tiêu hoàn thành năm 2018) ; 01 xã đạt chuẩn NTM nâng cao (xã Hòa Ninh); các xã còn lại (04 xã) đạt từ 14-16 tiêu chí. Tổng nguồn vốn huy động năm 2019 được 4.355,535 tỷ đồng (vốn Trung ương: 20,441 tỷ đồng; vổn Địa phương: 63,527 tỷ đồng (tỉnh: 12,678 tỷ đồng, huyện: 50,849 tỷ đòng); vốn lồng ghép: 96,526 tỷ đồng; vốn dân góp: 6,541 tỷ đồng; vốn tín dụng: 4.168,5 tỷ đồng).

Những điểm nổi bật trong xây dựng thôn NTM huyện Di Linh năm 2019 chính là: (1) Ban Thường vụ Huyện ủy đã quyết định thành lập 01 Tổ công tác để hỗ trợ trực tiêp cho các thôn, xã xây đựng NTM do 01 phó chủ tịch HĐND huyện làm tổ trưởng (bên cạnh Văn phòng điều phối NTM huyện), có trách nhiệm xây dựng kế hoạch làm việc hàng tuần với các thôn, xã gắn với kết quả đánh giá công nhận của từng thôn, xã và (2) việc chỉ đạo triển khai quyết liệt các tiêu chí “Thôn NTM kiểu mẫu” đối với 12 thôn thuộc 12 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Huyện ủy, được ƯBND huyện cụ thể hóa tại Kế hoạch số 81/KH-ƯBND ngày 16/5/2019 (Thay thế Kê hoạch số 89/KH-ƯBND ngày 13/7/2018 của UBND huyện), trong điều kiện chưa có hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh Lâm Đồng nhưng để phù hợp với tình hình thực tế và thiết thực triển khai các tiêu chí trong xây dựng thôn NTM trên địa bàn, trên cơ sở tham khảo cách ỉàm hay từ các địa phương khác trong cả nước. Thực tiễn cho thấy đây là cách nghĩ và cách làm mới cần được tiếp tục phát huy trong xây dựng NTM tại huyện Di Linh (Đển ngày 20/11/2019, ƯBND huyện công nhận được 01 thôn NTM kiểu mẫu là: thôn Đồng Lạc 4 xã Đinh Lạc).

b) Chương trình giảm nghèo:
UBND huyện tập trung bám sát các văn bản chỉ đạo của Trung ương và tỉnh, tích cực triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp, nhiệm vụ thực hiện chính sách phát triển sản xuất tại các xã nghèo năm 2019; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực công tác giảm nghèo năm 2019 cho cán bộ thôn, tổ dân phố (Tổ chức 03 lớp tập huấn cho 440 cán bộ thôn, tổ dân phố của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện; Tổ chức hội nghị tổng kết công tác giàm nghèo năm 2018, khen thưởng 04 tập thể, 08 cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác giảm nghèo nãm 2018. Thực hiện xong công tác cấp sổ hộ nghèo, cận nghèo (1.921 hộ nghèo, 2.240 hộ cận nghèo). Hoàn thành hỗ trợ cho các xã nghèo theo Nghị quyết số 67/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh với kinh phí 4,320 tỷ đồng đối với 06 xã (Bao gồm: Liên Đầm, Gia Bắc, Sơn Điền, Gung Ré, Bào Thuận, Đinh Trang Thượng, các hạng mục hỗ ữợ gồm: phân bón, máy nông nghiệp, bò giống cho 360 hộ (quy trình bình xét được thực hiện chặt chẽ từ thôn), hoàn thành hỗ trợ cho các thôn nghèo (theo chương trình 30a) tại 4 xã Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Đinh Trang Hòa, Liên Đầm với kinh phí 800 triệu đồng (Hỗ trợ cho 100 hộ nghèo có khả năng thoát nghèo tại các thôn nghèo theo Chương trình 3 Oa với số tiền 800 triệu đồng để thực hiện thâm canh chuyền đổi cây trồng và vật nuôi cụ thể cung cấp 10 con bò giống, 06 máy tưới nước, 41,4 tấn phân bón NPK. cấp thẻ BHYT cho người nghèo, cận nghèo, DTTS vùng khó khăn, người sinh sống tại vùng ĐBKK, ty lệ cấp đạt 100%); phối hợp vói Phòng giao địch Ngân hàng CSXH huyện triển khai tuyên truyền chế độ cho vay đối với hộ nghèo theo quy định mới (Quyểt định số 12/QĐ-HĐQT ngày 22/02/2019 vê việc nâng mức cho vay và thời hạn cho vay tối đa đối với hộ nghèo đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, theo đó kê từ ngày 01/3/2019, Phòng GD NHCSXH nâng mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo từ 50 triệu đồng/hộ lên 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay. Đồng thời, nâng thời hạn cho vay tối đa lên 120 tháng phù hợp với quá trình sinh trường và phát triển của các đối tượng đầu tư đài hạn).

Các chính sách khác đối với hộ nghèo, người nghèo như: tín dụng ưu đãi, đào tạo nghề miễn phí, cấp thẻ bảo hiểm y tế, miễn giảm học phí cho học sinh-sinh viên, hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho hộ nghèo sinh sống ở vùng khó khăn, hỗ trợ xuất khẩu lao động,... được triển khai thực hiện đồng bộ và đạt kết quả (Trong đó xã nghèo 8,640 tỷ đồng; các thôn nghèo, cận nghèo 3,2 tỷ đồng)

Qua đó, công tác giảm nghèo đã đạt được kết quả tích cực; tỷ lệ hộ nghèo chung toàn huyện giảm từ 6,14% vào cuối năm 2018 (tương ứng 1.921 hộ), trong đó đồng bào DTTS 8,09% (tương ứng 1.188 hộ) giảm xuống còn 3,2% (tương ứng còn 1.354 hộ), trong đó đồng bào DTTS giảm còn 5,1% (tương ứng còn 806 hộ), số hộ nghèo giảm được 547 hộ, riêng hộ nghèo DTTS giảm được 382 hộ (Tổng sổ hộ cận nghèo là 1.865 hộ (chiếm tỷ lệ 4,4 % tổng số hộ đân cư); tỷ lệ giảm so với cuối năm 2018 là 1,1%, đạt và vượt chỉ tiêu so với kế hoạch năm 2019 (KH: 0,5-1%); Trong đó, hộ cận nghèo đổng bào dân tộc thiểu số: 841 hộ (chiếm tỷ lệ 45,1 % tổng số hộ cận nghèo và chiếm tỷ lệ 5,4% tổng số hộ đồng bào dân tộc thiểu số). Tỷ lệ giảm so với cuối năm 2018 là 1,7 %, đạt chỉ tiêu so với kế hoạch nãm 2019 (KH:1-2%).

6. Các cơ sở đào tạo:
Công tác giáo dục đào tạo được triển khai hiệu quả. Ngành giáo dục đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2018-2019 và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học mới 2019-2020. Toàn huyện có 82 trường công lập trong đó có 23 trường mầm non, 31 trường tiểu học, 20 trường THCS, 02 trường TH-THCS, 06 trường TtìPT) và 06 trường mầm non tư thục, số trường công lập đạt chuẩn quốc gia 4 cấp học là 44/82 trường (tỷ lệ 53,66%), trong đó có 12/23 trường mầm non (52,17%), 20/31 trường TH (64,51%), 09/22 trường TH-THCS và THCS (40,90%), 03/06 trường THPT (50%). Ngoài ra còn 01 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp- Giáo dục thường xuyên; Năm 2019, huyện Di Linh có 05 điềm thi THPT quốc gia với 1.776 học sinh tham gia.

II. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong năm 2019

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện

1

Tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất ngành chủ yếu

%

 

1.1

Ngành Nông , Lâm, Thủy tăng

%

5,7

1.2

Ngành Công nghiệp  – Xây dựng tăng

%

11,5

1.3

Ngành Dịch vụ tăng

%

10,65

2

Thu nhập bình quân đầu người

Triệu đồng/ người/năm

 

3

Thu ngân sách nhà nước

Tỷ đồng

353,72

4

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,24

5

Tỷ lệ hộ nghèo giảm

%

2,94

6

Tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân

%

87,41

III. Một số chỉ tiêu theo phương hướng, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện

1

Tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất ngành chủ yếu, trong đó:

 

 

1.1

Ngành Nông , Lâm, Thủy tăng

%

4,04

1.2

Ngành Công nghiệp 

%

10,7

1.3

Xây dựng tăng

 

13

1.4

Ngành Thương mại, Dịch vụ tăng

%

10,82

2

Thu nhập bình quân đầu người

Triệu đồng/ người/năm

43

3

Thu ngân sách nhà nước

Tỷ đồng

313

4

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,24

5

Tỷ lệ hộ nghèo giảm

%

2,94

6

Tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân

%

87,5

IV. Địa chỉ liên hệ:

STT

Nơi liên hệ

Số điện thoại

1

Bí thư Huyện uỷ : Ông Nguyễn Canh        

0263.3708955

2

Chủ tịch HĐND huyện: Ông Nguyễn Canh        

0263.3708955

3

Chủ tịch UBND huyện: Ông Trần Đình Sỹ

0263.3870364

4

Phó Chủ tịch UBND huyện: Ông Trần Đức Công            

0263.3870368

5

Phó Chủ tịch UBND huyện: Bà Lâm Thị Phước Linh      

0263.3870139

6

Phó Chủ tịch HĐND huyện: Ông Phạm Hồng Ngoại

0263.3870030

7

Phòng Công thương

0263.3871584

8

Phòng Giáo dục

0263.3870414

9

Phòng Hạ tầng – Kinh tế

0263.3871731

10

Phòng NN&PTNT

0263.3870416

11

Phòng Nội vụ LĐTB&XH

0263.3870367

12

Phòng Tài chính - Kế hoạch

0263.3870256

13

Phòng Tài nguyên – Môi trường

0263.3870490

14

Phòng Tư pháp

0263.3870634

15

Phòng Thống kê

0263. 3870616

16

Phòng Văn hóa Thông tin

0263.3870413

17

Phòng Y Tế

0263.376653

18

Văn phòng HĐND huyện

0263.376107

19

Văn phòng UBND huyện

0263.870365

20

UB. Dân số gia đình và Trẻ em

0263.3870562

21

Hội cựu chiến binh

0263.3870419

22

Hội nông dân

0263.3871368

23

Hội chữ thập đỏ

0263.3870419

24

Đoàn thanh niên

0263.3870417

25

Liên đoàn lao động

0263.3877169

26

UB.MTTQuốc

0263.3870325

27

Ban dân vận

0263.3870163

 

 TIPC Lâm Đồng