20-1-2020, 15:12 GMT+7

Thông tin huyện Đơn Dương

 

THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

Huyện Đơn Dương.

 

I. Thông tin tổng quan

1. Vị trí:

- Phía Bắc giáp:  huyện Lạc Dương.

- Phía Tây Bắc giáp:  thành phố Đà Lạt. 

- Phía Tây và Tây Nam giáp: huyện Đức Trọng, đều thuộc tỉnh Lâm Đồng.

Riêng ranh giới phía Đông, huyện giáp với các huyện của tỉnh Ninh Thuận là: Ninh Sơn (ở phía Đông Nam và chính Đông), Bác Ái (ở phía Đông Bắc).

2. Diện tích tự nhiên:

Huyện Đơn Dương có tổng diện tích tự nhiên trên 61.000 ha

3. Điều kiện tự nhiên:

Đơn Dương là huyện nằm ở phía Đông Nam của thành phố Đà Lạt, phía Nam cao nguyên Lâm Viên; độ cao trên 1000 m so với mặt nước biển.

3.1. Địa hình

 Địa hình được chia làm 3 dạng chính:

            - Địa hình núi cao.

            - Địa hình đồi thoải lượn sóng.

            - Địa hình thung lũng sông suối.

3.2. Địa chất

Toàn huyện có các loại đất chính  sau :

            - Đất phù sa dốc tụ.

            - Đất phù sa sông suối.

            - Đất phù sa không được bồi hàng năm.

            - Đất  nâu đỏ trên Bazan.

            - Đất đỏ vàng trên đá phiến.

            - Đất mùn vàng đỏ Gzanit và Daxit.

- Tổng diện tích đất tư nhiên: 61.032 ha.

3.3. Khí hậu

            Đơn Dương có khí hậu chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa miền Tây Nguyên, chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng  4-10, mùa khô từ tháng 1-3 năm sau. Nhiệt độ ôn hòa, nhiệt độ trung bình là 21-22o C, các hiện tượng thời tiết bất thường ít xảy ra.

            - Độ ẩm :

                        Độ ẩm  tương đối trung bình :            80%.

                        Thấp nhất                                :           71%.

                        Cao nhất                                  :           90%.

            - Lượng mưa  :

                        Lượng mưa trong năm là        :           1.327 mm.

                        Tháng cao nhất                        :              273 giờ .

                        Tháng thấp nhất                      :                90 giờ .

            - Gió  : Hướng gió  chính là  : Đông – Tây    Tây – Đông , tốc  độ  gió trung bình  6,4m/s.

3.4. Thủy văn

            - Huyện Đơn Dương có sông Đa Nhim chảy dọc theo chiều dài của huyện từ phía Bắc sang phía Tây Nam huyện, phía trên thượng nguồn là hồ thủy điện Đa Nhim (ở độ cao trên 1000 m so với mực nước biển, rộng 11-12 km² và dung tích là 165 triệu m³ nước), hồ thủy điện Đa Nhim ngoài nhiệm vụ chính cung cấp nước cho nhà máy Thủy điện Đa Nhim với công suất 160MW tại Ninh Sơn- Ninh Thuận, hàng năm điều tiết một lượng nước lớn phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.

            - Vùng nước ngầm thuận lợi: Tutra, Kađơn, Pró, Lạc Xuân, Dran: nước ngầm tầng trên. Vùng không được thuận lợi: Kađô, Quảng Lập, Thạnh Mỹ, Lạc Lâm: nước ngầm tầng sâu – khai thác tầng đá dày 4-10m.

            3.5.  Dân số:  

Dân số huyện Đơn Dương đến cuối năm 2019 là 107.482 người.

4. Lĩnh vực nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp duy trì ổn định và phát triển;tổng diện tích gieo trồng 35.202 ha, đạt 100% KH. Lúa vụ Đông Xuân gieo sạ 518/555 ha, sản lượng đạt 3.108 tấn, lúa Hè Thu gieo sạ được 1.970/1.970 ha, sản lượng đạt 11.820 tấn; diện tích gieo trồng rau thương phẩm 27.060/27.060 ha, đạt 100% KH năm; diện tích sản xuất rau, hoa ứng dụng công nghệ cao 10.468 ha đạt tỉ lệ 89%;  bệnh xoăn lá do virus vẫn tiếp tục gây hại trên một số cây họ cà, trong đó gây hại chủ yếu trên cây cà chua với tổng diện tích nhiễm bệnh 250 ha/1.875 ha.

5. Chương trình xây dựng nông thôn mới:

- Qua kiểm tra, 8/8 xã cơ bản đều giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới. Đối với Bộ tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới nâng cao 04 xã Lạc Lâm, Lạc Xuân, Quảng Lập, Ka Đô chưa đạt tiêu chí tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (trên 90%), hình thức tổ chức sản xuất (có tối thiểu 02 HTX hoạt động hiệu quả).

- Triển khai thực hiện Đề án xây dựng huyện Đơn Dương đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu về nông nghiệp công nghệ cao theo hướng thông minh giai đoạn 2019-2025.

- Qua thẩm định tiêu chuẩn thị trấn văn minh đô thị đối với 02 thị trấn Thạnh Mỹ và D’Ran chưa đạt chuẩn.

6. Các cơ sở đào tạo:

- Triển khai chương trình giáo dục và đào tạo theo kế hoạch đề ra. Chất lượng giáo dục ngày được nâng cao.Tỉ lệ học sinh ra lớp, duy trì sĩ số học sinh năm học 2019 – 2020 đạt 100%.Toàn huyện hiện có 42/54 trường đạt chuẩn, đạt 78%. Tỷ lệ học sinh đủ điều kiện tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2019 đạt 98%.

II. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong năm 2019

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện

1

Tổng giá trị sản xuất, trong đó:

 

 

1.1

Ngành Nông, lâm, thủy  

Tỷ đồng

8.559

1.2

Ngành công nghiệp

Tỷ đồng

555,800

2

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội

tỷ đồng

2.368,3

3

Thu ngân sách nhà nước

tỷ đồng

184,888

4

Giải quyết việc làm mới

lao động

850

5

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,16

6

Tỷ lệ hộ nghèo giảm

%

0,99

7

Tỷ lệ người dân tham gia BHYT

%

91,53

 

III. Một số chỉ tiêu theo phương hướng, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Theo kế hoạch

1

Tổng giá trị sản xuất, Trong đó

 

 

1.1

Ngành Nông lâm thuỷ sản tăng

%

7,2

1.2

Ngành công nghiệp tăng

%

7,4

2

Thu ngân sách nhà nước

tỷ đồng

Đạt và vượt chỉ tiêu được giao

3

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1,15

4

Tỷ lệ hộ nghèo giảm

%

< 0,5

5

Tỷ lệ BHYT toàn dân

%

92

 

IV. Địa chỉ liên hệ:

STT

Nơi liên hệ

Số điện thoại

1

Bí thư huyện ủy: Ông Đinh Ngọc Hùng                          

0263.3847338

2

Chủ tịch HĐND huyện: Ông Đinh Ngọc Hùng                         

0263.3847338

3

Chủ tịch UBND huyện: Ông Dương Đức Đại         

0263.3847320

4

Phó CT UBND huyện : Ông Lê Hữu Túc               

0263.3847424

5

Phó CT UBND huyện : Bà Đinh Thị Mai        

0263.3847422

6

Phòng Công thương                             

0263.3620694

7

Phòng Giáo dục                                   

0263.3847342

8

Phòng NN&PTNT                              

0263.3847432

9

Phòng Nội vụ, Lao động TB&XH       

0263.3847322

10

Phòng Tài chính – Kế hoạch               

0263.3847343

11

Phòng Tài nguyên – Môi trường         

0263.3847450

12

Phòng Tư pháp                                    

0263.3847038

13

Phòng Thống kê                                  

0263.3847487

14

Phòng Văn hóa thông tin                      

0263.3847438

15

Phòng Y tế                                           

0263.3620713

16

Văn phòng HĐND-UBND                 

0263.3848743

17

Ủy ban Dân số gia đình và trẻ em     

0263.3847381

18

Hội Phụ nữ

0263.3848903

19

Hội Cựu chiến binh

0263.3848901

20

Hội Nông dân

0263.3848902

21

Hội Chữ thập đỏ

0263.3620112

22

Đoàn thanh niên

0263.3847000

23

Liên đoàn lao động

0263.3620022

24

UBMTTQVN huyện

0263.3847325

25

Ban dân vận

0263.3847514

 

 

TIPC Lâm Đồng

Video
.
.
Golf View
Hits count: 33,792,872