20-1-2020, 14:35 GMT+7

Thông tin huyện Lạc Dương

 

THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

Huyện Lạc Dương

 

I. Thông tin tổng quan

1. Vị trí:

Lạc Dương  huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Lâm Đồng.

- Phía Đông giáp: 2 tỉnh Ninh Thuận và Khánh Hòa.

- Phía Tây giáp: 2 huyện Lâm Hà  Đam Rông.

- Phía Nam giáp: thành phố Đà Lạt.

- Phía Bắc giáp:  tỉnh Đắk Lắk.

2. Diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên: 130.963,04 ha. (1.309,63 km2)

3. Điều kiện tự nhiên:

Huyện Lạc Dương nằm trên cao nguyên LangBian. Huyện là nơi đầu nguồn của dòng sông Đa Nhim, chảy theo hướng Nam sang thành phố Đà Lạt và huyện Đơn Dương. Trên địa bàn huyện có các ngọn núi cao trên 2.000m, như: núi Bi Doup (2.287m), núi Lang Bian (2.167m), núi Chư Yen Du(2.075m). Độ cao trung bình 1.500-1.600m so với mặt nước biển.

3.1. Địa hình

Lạc Dương là huyện miền núi có địa hình tương đối phức tạp, có 3 dạng địa hình chính: núi cao, đồi thấp đến trung bình, thung lũng.

- Dạng địa hình núi cao: là khu vực có độ dốc lớn (trên 200), có độ cao 1.500 – 2.200m so với mặt nước biển. Hầu hết diện tích ở dạng này là rừng đầu nguồn, có vai trò quan trọng trong bảo vệ nguồn nước hệ thống sông Đa Nhim, được bảo vệ nghiêm ngặt.

- Dạng địa hình đồi thấp đến trung bình: Là dãy đồi hoặc núi ít dốc (<200), có độ cao trung bình 1.000 m với đất bazan nâu đỏ, chiếm 10–12% tổng diện tích toàn huyện, phân bố tập trung ở khu vực phía Nam, Tây Bắc. Khả năng sử dụng tuỳ thuộc vào độ dốc, tầng dày, khí hậu và điều kiện tưới mà có thể trồng cây lâu năm (cà phê, chè, cây ăn quả), ở những khu vực ít dốc có thể trồng hoa màu và cây công nghiệp hàng năm.

- Dạng địa hình thung lũng: Chiếm khoảng 3% tổng diện tích toàn huyện, phân bố ven các sông, suối lớn. Hầu hết diện tích thuộc dạng địa hình này là các loại đất phù sa, nguồn nước mặt khá dồi dào, khá thích hợp với phát triển lúa nước và các loại hoa màu ngắn ngày.

3.2. Khí hậu

Lạc Dương nằm trong vùng khí hậu ôn đới. Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp (18–22 °C), tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất (16,4 °C), tháng năm có nhiệt độ trung bình cao nhất (19,7°C), nhiệt độ ổn định qua các mùa trong năm. Biên độ dao động giữa ngày và đêm lớn (9°C).

II. Hạ tầng

1. Giao thông và mối quan hệ liên vùng.

            - Tỉnh Lộ: tỉnh lộ 722: dọc xã Lát, xã Đưng K’Nớh theo hướng Bắc đấu nối đường Đông Trường Sơn đi Tây Nguyên. Tỉnh lộ 723 dọc các xã Đạ Sar, xã Đạ Nhim và xã Đạ Chais  theo hướng Đông Bắc đi Khánh Vĩnh - tỉnh Khánh Hòa đến thành phố Nha Trang dài khoảng 128 km.

            Ngoài tỉnh lộ, mạng lưới giao thông toàn huyện khá phát triển, thuận lợi giao lưu về mọi mặt đến tất cả các trung tâm xã trong hai mùa mưa nắng. Giao thông thông thương ra bên ngoài chủ yếu đến Đà Lạt trước khi đi các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và Miền Đông Nam Bộ.

2. Điện nước và bưu chính viễn thông.

            Điện sử dụng hệ thống điện lưới quốc gia được quản lý sử dụng bởi Công ty Điện lực Lạc Dương. Nước sạch được cung cấp chính bởi nước giếng khoan và giếng đào tại các xã. Nhà máy nước Suối Vàng- Đan Kia cấp chủ yếu cho trung tâm thị trấn, xã Lát. Mạng lưới bưu chính viễn thông đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng sử dụng trong và ngoài nước.

3. Hạ tầng khác

            - Về giáo dục: Trên địa bàn huyện có trung tâm học tập cộng đồng… Hệ thống trường phổ thông các cấp đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân tại thị trấn, xã.

            - Về y tế: có Trung tâm y tế huyện, trạm xá trên địa bàn các xã.      

4. Dân số:      

Dân số huyện Lạc Dương đến cuối năm 2019 là 28.008 người.

5. Diện tích, sản lượng một số cây trồng chủ lực:

- Tổng diện tích gieo trồng năm 2019 ước đạt 13.159ha, đạt 103,4% kế hoạch (KH), bằng 109,7% so với cùng kỳ (CK); cc cây trồng chính, cụ thể như: Cây Lúa ước đạt 171,7ha, đạt 100%KH và bằng 90,7%CK, sản lượng ước đạt 561,4 tấn, đạt 100%KH và bằng 92,1%CK; cây Rau ước đạt 5.515ha, đạt 107,9%KH và bằng 115,9%CK, sản lượng 203.063 tấn, đạt 108%KH và bằng 116,4%CK; cây hoa ước đạt 1.290ha, đạt 100,8%KH và bằng 123,7%CK, sản lượng đạt 467.500 triệu cành, đạt 100,9%KH và bằng 130%CK. Cà phê ước đạt 4.320ha, đạt 100,1%KH và bằng 103,4%CK, trong đó cà phê kinh doanh 3.854ha, sản lượng 11.562 tấn nhân, đạt 93,8%KH và bằng 128,8%CK. Cây ăn quả ước đạt 1.176,3ha đạt 100%KH và bằng 107,2%CK.

6. Các cơ sở đào tạo:

+ Mạng lưới cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác giáo dục và đào tạo tiếp tục được đầu tư, đội ngũ giáo viên được tăng cường và kiện toàn, từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. So với năm học trước, chất lượng phổ cập có tăng; chất lượng học sinh năm học 2018-2019 có cải thiện cả về năng lực, phẩm chất, học lực, hạnh kiểm…(cấp tiểu học 98,7% học sinh hoàn thành chương trình lớp học và 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học; cấp THCS xét tốt nghiệp đạt 100% học sinh đăng ký, trong đó học lực giỏi 10,36% - tăng 2,02%, khá 38,3% - tăng 5,07%CK , trung bình 47,78% - giảm 2,04% CK; yếu 3,53%- giảm 5,05%CK, không có học sinh xếp loại kém).

+ Trong năm 2019, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên tiếp tục được đầu tư có chiều sâu, mở rộng liên kết, đa dạng hóa loại hình, chương trình đào tạo cơ bản đáp ứng nhu cầu tại chỗ, trong đó triển khai dạy nghề cho 944 học sinh; 01 lớp chuyên viên chính với 50 học viên; 02 lớp tiếng dân tộc Kơ Ho với 150 học viên; dự kiến đến hết năm 2019 tổ chức được 04 lớp dạy nghề cho lao động nông thôn với 125 học viên; liên tục chiêu sinh các lớp đào tạo và cấp chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức trong và ngoài địa bàn huyện.

7. Chương trình mục tiêu quốc gia:

            - Chương trình MTQG giảm nghèo: Chương trình giảm nghèo và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với hộ nghèo, cận nghèo được triển khai đầy đủ, kịp thời đúng theo quy định. Theo kết quả rà soát đến cuối năm 2019, số hộ nghèo toàn huyện là 223 hộ chiếm tỷ lệ 3,3% trong đó hộ nghèo dân tộc thiểu số 218 hộ chiếm tỷ lệ 4,7% ( ).

            -  Chương trình xây dựng nông thôn mới: Xác định Chương trình xây dựng nông thôn mới là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chính vì vậy, Thường trực Huyện ủy, HĐND, lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện đã thường xuyên quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, tăng cường kiểm tra, giám sát kịp thời cho ý kiến và chủ trương của từng xã để thực hiện các mục tiêu của chương trình. Công tác tuyên truyền vận động từng bước đã đi vào chiều sâu, thu hút sự đồng thuận, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân. Phong trào chung tay xây dựng nông thôn mới được Ủy ban mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng, đặc biệt vai trò chủ thể của người dân ngày càng được phát huy, thể hiện ở sự đồng thuận, hưởng ứng tích cực của người dân trong việc tham gia góp công, hiến đất xây dựng các công trình công cộng và phúc lợi xã hội...

            - Đến nay, xã Đạ Chais hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới theo kế hoạch; xã Đưng K’nớ qua đánh giá lại chỉ còn đạt 11 tiêu chí; các xã Đạ Nhim, Đạ Sar, xã Lát tiếp tục duy trì, củng cố tiêu chí để thực hiện lộ trình xã nông thôn mới nâng cao.

 

III. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong năm 2019

 

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện

1

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GO), trong đó:

 

 

1.1

Ngành Nông nghiệp  tăng

%

14

1.2

Ngành công nghiệp  giảm

%

1,5

1.3

Ngành Lâm nghiệp  tăng

%

  1,1

1.4

Ngành thủy sản  giảm

%

 12,3

1.5

Ngành sản xuất phân phối điện  tăng

%

 18,5

2

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

tỷ đồng

132,164

3

Tổng thu ngân sách địa phương

tỷ đồng

394,758

4

Tổng chi ngân sách địa phương

tỷ đồng

377,433

5

Giải quyết việc làm mới

Lao động

803

6

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

2,1

7

Tỷ lệ hộ nghèo giảm chung

%

1,9

 

IV. Một số chỉ tiêu theo phương hướng, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Theo kế hoạch

1

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất, trong đó:

 

 

1.1

Ngành Nông nghiệp tăng

%

20

1.2

Ngành Lâm nghiệp tăng

%

1

1.3

Ngành Khai khoáng giảm

%

4

1.4

Ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo tăng

%

4,3

1.5

Xây dựng tăng

%

30,1

2

Thu ngân sách nhà nước

tỷ đồng

122,8

3

Giải quyết việc làm mới

lao động

800

4

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

2,1

5

Tỷ lệ hộ nghèo giảm

%

1

6

Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh nông thôn duy trì

%

98

7

Tỷ lệ tham gia BHYT toàn dân

%

90

 

V. Địa chỉ liên hệ:

STT

Nơi liên hệ

Số điện thoại

1

Bí thư Huyện uỷ :  Ông Phạm Triều

0263.3839133

2

Chủ tịch HĐND huyện: Ông Ya Ti Ong

0263.3839133

3

Chủ tịch UBND huyện: Ông Sử Thanh Hoài

0263.3839105

4

Phó Chủ tịch UBND huyện: Ông Lê Chí Quang Minh

0263.3839089

5

Phó Chủ tịch UBND huyện: Ông Cil Poh

0263.3839107

6

Phòng Công thương

0263.3839708

7

Phòng Giáo dục

0263.3839031

8

Phòng NN&PTNT                

0263.3839035

9

Phòng Nội vụ                          

0263.3839051

10

Phòng Tài chính - Kế hoạch                           

0263.3839506

11

Phòng Tài nguyên – Môi trường                          

0263.3839095

12

Phòng Tư pháp                     

0263.3839019

13

Phòng Thống kê                           

0263.3839092

14

Phòng Văn hóa - Thể thao                           

0263.3839046

15

Phòng Y Tế                           

0263.3839102

16

Văn phòng HĐND và UBND huyện                           

0263.3839040

17

Trung tâm Dân số - KHHGĐ                          

0263.3839023

18

Hội phụ nữ

0263.3839066

19

Hội cựu chiến binh

0263.3839184

20

Hội nông dân

0263.3839055

21

Hội chữ thập đỏ

0263.3839041

22

Đoàn thanh niên

0263.3839063

23

Liên đoàn lao động

0263. 3839497

24

UB.MTTQuốc

0263.3839013

25

Ban dân vận

0263.3839090

 
TIPC Lâm Đông

Video
.
.
Golf View
Hits count: 33,771,110