20-1-2020, 10:49 GMT+7

Thông tin thành phố Đà Lạt

  

THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

Thành Phố Đà Lạt

 

I. Thông tin tổng quan

1. Vị trí:

Đà Lạt cách thủ đô Hà Nội 1.500 km, thành phố Hồ Chí Minh 320 km, thành phố Nha Trang 135 km.

- Phiá Nam giáp huyện Đức Trọng,

- Phía Bắc giáp huyện Lạc Dương,

- Đông giáp huyện Đơn Dương,

- Phía Tây giáp: huyện Lâm Hà.

2. Diện tích tự nhiên:

Thành phố Đà Lạt có tổng diện tích tự nhiên: 393,29 km². (39.329 ha).

3. Điều kiện tự nhiên:

Nằm trên cao nguyên Lâm Viên, thành phố Đà Lạt có độ cao trung bình 1.500 m so với mặt biển. Nơi cao nhất trong trung tâm thành phố là Nhà Bảo tàng (1.532 m), nơi thấp nhất là thung lũng Nguyễn Tri Phương (1.398,2 m).

 3.1. Địa hình

Bên trong cao nguyên, địa hình Đà Lạt phân thành hai bậc rõ rệt:

Bậc địa hình thấp là vùng trung tâm có dạng như một lòng chảo bao gồm các dãy đồi đỉnh tròn, dốc thoải, lượn sóng nhấp nhô, độ phân cắt yếu, độ cao trung bình khoảng 1.500 m.

Bao quanh khu vực lòng chảo này là các dãy núi với độ cao khoảng 1.700 m tạo thành vành đai che chắn gió cho vùng trung tâm. Phía Đông Bắc có hai núi thấp: hòn Ông (Láp Bê Bắc 1.738 m) và hòn Bộ (Láp Bê Nam 1.709 m). Ở phía Bắc, ngự trị cao nguyên Lang Biang là dãy núi Bà (Lang Biang) hùng vĩ, cao 2.169 m, kéo dài theo trục Đông Bắc - Tây Nam từ suối Đa Sar (đổ vào Đa Nhim) đến Đa Me (đổ vào Đạ Đờn). Phía Đông án ngữ bởi dãy núi đỉnh Gió Hú (1.644 m). Về phía Tây Nam, các dãy núi hướng vào Tà Nung giữa dãy Yàng Sơreng mà các đỉnh cao tiêu biểu là Pin Hatt (1.691 m) và You Lou Rouet (1.632 m).

3.2. Địa chất

           Các loại đất ở Đà Lạt thuộc 2 nhóm chính: nhóm đất feralit vàng đỏ phân bố ở độ cao 1.000 - 1.500m và nhóm mùn vàng đỏ trên núi phân bố ở độ cao 1.000 - 2.000m. Các nhóm khác như đất phù sa, đất than bùn, đất bồi tụ chiếm diện tích không đáng kể.

     Ngoài các dòng suối nhỏ như: Phước Thành, Đa Phú, Đạ Prenn, Suối Tía (Đạ Trea),... dòng suối dài nhất ở Đà Lạt là suối Cam Ly, bắt nguồn từ núi You Boggey (1.642m), chảy qua hồ Than Thở, Xuân Hương, sau đó đổ về thác Cam Ly. Từ đây, suối chuyển dòng chảy từ Đông sang Tây rồi xuôi về Nam, đổ vào sông Đa Dâng ở huyện Lâm Hà.

3.3. Khí hậu

Do ảnh hưởng của nhiệt độ cao và rừng thông bao bọc, Đà Lạt mang nhiều đặc tính của miền ôn đới. Nhiệt độ trung bình 18-210C, nhiệt độ cao nhất chưa bao giờ quá 300C và thấp nhất không dưới 50C. Đà Lạt có hai mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa nắng đến tháng 11 đến giáp tháng 4 năm sau. Mùa hè thường có mưa vào buổi chiều, đôi khi có mưa đá.

Lượng mưa trung bình năm là 1562 mm, độ ẩm 82%.

Đà Lạt không bao giờ có bão, chỉ có gió lớn do ảnh hưởng bão từ biển thổi vào vì sườn đông không có núi che chắn.

4. Dân số:      

Dân số thành phố Đà Lạt đến cuối năm 2019 là 227.002 người.

5. Diện tích, sản lượng một số cây trồng chủ lực:

Ước năm 2019, diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 18.657 ha (bằng 97,1% so với cùng kỳ và đạt 100,7% so với KH) 1. Trong đó: Diện tích gieo trồng rau các loại 12.136 ha (bằng 99,7% so với cùng kỳ và đạt 101,4% so kế hoạch), sản lượng 454.464 tấn. Diện tích gieo trồng hoa đạt 5.866 ha (bằng 97% so với cùng kỳ và đạt 100% so kế hoạch).

Cây lâu năm: diện tích chè 275,8 ha (đạt 95,6% so KH), sản lượng 3.585,4 tấn.

Diện tích cà phê 5.150,1 ha, sản lượng 8.810 tấn khô. ( trong đó diện tích cà phê ứng dụng công nghệ cao là 1.196 ha).

6. Diện tích sản xuất nông nghiệp công nghệ cao:

Chương trình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tiếp tục được đẩy mạnh triển khai, ước trong năm 2019 diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn thành phố là 6.530 ha (tăng 560 ha so với cuối năm 2018), chiếm 62,2% trên tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, trong đó riêng diện tích nhà kính là 2.554 ha. Giá trị thu hoạch bình quân 01 ha đất canh tác đạt 380 triệu đồng/năm. Tiếp tục thực hiện các giải pháp phát triển thương hiệu, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các chương trình xúc tiến thương mại để quảng bá thương hiệu nông sản; đến nay đã cấp NHCN “Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành” cho 295 tổ chức, cá nhân. Triển khai các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nông sản trên địa bàn Bên cạnh đó, thành lập mới 06 Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

7. Triển khai thực hiện các công trình trọng điểm:

a) Xây dựng Trung tâm giao dịch hoa:

UBND thành phố Đà Lạt đã giao cho Trung tâm Phát triển hạ tầng kỹ thuật Đà Lạt lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư/báo cáo dự án đầu tư; Hồ sơ đã được UBND thành phố Đà Lạt báo cáo UBND tỉnh Lâm Đồng, trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư theo Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 25/01/2018 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án cải thiện cơ sở hạ tầng nhằm phát triển nông nghiệp tại tỉnh Lâm Đồng (giai đoạn 1) sử dụng vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản (trong đó dự án Trung tâm giao dịch hoa là một dự án thành phần).

UBND thành phố Đà Lạt đã Thành lập Tổ công tác xây dựng Trung tâm Giao dịch hoa trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 và Kiện toàn Tổ công tác xây dựng Trung tâm Giao dịch hoa trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo Quyết định số 1873/QĐ-UBND ngày 17/5/2019; Tổ công tác xây dựng Trung tâm Giao dịch hoa đã tiến hành thảo luận các vần đề về phương án vận hành và tiêu chí lựa chọn đơn vị quản lý vận hành; UBND thành phố đã trình UBND tỉnh xem xét phương án vận hành trung tâm giao dịch hoa.

b) Nâng cấp hạ tầng quanh hồ Xuân Hương:

Dự án đã được UBND tỉnh Lâm Đồng quyết định chủ trương đầu tư tại Văn bản số 7043/UBND-KH ngày 29/10/2018 và được HĐND tỉnh Lâm Đồng thống nhất điều chỉnh tên dự án, quyết định chủ trương đầu tư dự án tại Văn bản số 359/HĐND ngày 30/10/2018.

UBND tỉnh đã phê duyệt dự án đầu tư tại Quyết định số 2210/QĐ-UBND ngày 30/10/2018. Hiện nay, UBND tỉnh đang xem xét phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư; Trung tâm Phát triển hạ tầng kỹ thuật thành phố Đà Lạt đang chuẩn bị công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.

Năm 2019 được bố trí 15 tỷ đồng để thực hiện dự án; trong đang tổ chức lựa chọn nhà thầu gói thầu xây lắp đường giao thông và vỉa hè; gói thầu điện chiếu sáng đã có kết quả trúng thầu.

c) Quy hoạch, chỉnh trang khu Hòa Bình:

Quy hoạch, chỉnh trang khu Hòa Bình đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và đã tổ chức công bố, công khai quy hoạch theo quy định; hiện đang phối hợp Sở Xây dựng thực hiện công tác tuyên truyền cho người dân theo chỉ đạo của Tỉnh

d) Xây dựng khu dân cư Phạm Hồng Thái:

Dự án Khu quy hoạch dân cư Phạm Hồng Thái đã cơ bản hoàn thành hạng mục cải tạo suối, hoàn thiện đường giao thông, phân lô và triển khai thi công trình Hệ thống điện chiếu sáng công cộng; Ngành điện đã triển khai lắp đắt điện sinh hoạt cho người dân; đã bàn giao 150 lô đất tái định cư cho người dân.

đ) Xây dựng các làng hoa (Thái Phiên, Hà Đông, Vạn Thành, Xuân Thành, Đa Thiện):

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/Th.U ngày 05/5/2017 về phát triển các làng hoa trên địa bàn thành phố Đà Lạt đến năm 2020, định hướng đến 2025. UBND Thành phố ban hành Quyết định số 5410/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 về kế hoạch phát triển các làng hoa trên địa bàn thành phố Đà Lạt đến năm 2020, định hướng đến 2025. UBND Thành phố đã phê duyệt đề án phát triển các làng hoa, làm cơ sở triển khai thực hiện.

Quy hoạch chi tiết làng hoa Thái Phiên đã được phê duyệt; nhiệm vụ và dự toán quy hoạch làng hoa Xuân Thành đã được phê duyệt; đang lập nhiệm vụ và dự toán, tổ chức công khai lấy kiến cộng đồng dân cư đối với quy hoạch chi tiết làng hoa Vạn Thành.

e) Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh: Tiếp tục phối hợp triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh: Thành phố đã chủ động phối hợp có hiệu quả với các đơn vị chủ trì triển khai công trình, nhất là trong công tác hỗ trợ giải phóng mặt bằng.

8. Các cơ sở đào tạo:

Năm học 2018 - 2019 toàn thành phố các bậc học . Hoạt động dạy, học và các nhiệm vụ được triển khai theo kế hoạch. Tổ chức tổng kết năm học 2018 – 2019 và triển khai nhiệm vụ năm học mới 2019 - 2020. Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục THCS và xóa mù chữ được duy trì. Các phong trào thi đua “Dạy tốt - học tốt” ở các đơn vị trường học và cấp thành phố . Triển khai cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất tại các trường học và mua sắm trang thiết bị đảm bảo phục vụ tốt hoạt động dạy và học. Công tác kiểm định chất lượng tiếp tục được quan tâm triển khai. Tiếp tục xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch; tổng số trường học công lập đạt chuẩn quốc gia 47/58 trường, chiếm tỷ lệ 81%.

II. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong năm 2019

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện

1

Cơ cấu kinh tế (theo giá so sánh năm 2010)

%

10,2

1.1

Ngành Nông lâm thuỷ

%

15,5

1.2

Ngành công nghiệp – Xây dựng

%

17,3

1.3

Ngành dịch vụ, thương mại

%

67,2

2

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội

tỷ đồng

12.020

3

Thu nhập bình quân đầu người

Triệu đồng/  người/năm

105

4

Tổng thu ngân sách nhà nước

Tỷ đồng

1.383.149

5

Tổng kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

85,38

6

Tổng lượng khách du lịch đến Đà Lạt

Triệu lượt khách

6,1

7

Giải quyết việc làm mới

lao động

4.720

8

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

0,98

9

Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh

%

99,7

10

Tỷ lệ tham gia BHYT toàn dân

%

85

 

III. Một số chỉ tiêu theo phương hướng, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Theo kế hoạch

1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP),

%/năm

10,5

2

Cơ cấu kinh tế

 

 

2.1

Ngành Nông nghiệp

%

15

2.2

Ngành công nghiệp – Xây dựng

%

17,5

2.3

Ngành dịch vụ - thương mại

%

67,5

3

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội

tỷ đồng

11.950

4

Tổng sản phẩm bình quân đầu người

Triệu đồng/ người/ năm

120

5

Thu ngân sách nhà nước

tỷ đồng

1.457

6

Tổng kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

102

7

Tổng lượng khách du lịch đến địa phương

Triệu lượt

6,3

8

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

Dưới 1,1

9

Tỷ lệ hộ nghèo

%

Cơ bản không còn

10

Giải quyết việc làm mới

lao động

4.800

11

Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh

%

100

12

Tỷ lệ tham gia BHYT toàn xã hội

%

90

 

IV. Địa chỉ liên hệ:

1. Lãnh đạo Đảng.

            - Bí thư Thành Ủy:      Bà Huỳnh Thị Thanh Xuân.

- Điện thoại: 0263.3822010

2. Lãnh đạo chính quyền       

STT

Họ và tên

Chức vụ

Số điện thoại cơ quan

1

Huỳnh Thị Thanh Xuân

Chủ tịch HĐND

0263.3822010

2

Tôn Thiện San

Chủ tịch UBND

0263.3822073

3

Võ Ngọc Trình

Phó Chủ tịch UBND

0263.3824142

4

Nguyễn Văn Sơn

Phó Chủ tịch UBND

0263.3835942

5

Trần Thị Vũ Loan

Phó Chủ tịch UBND

0263.3822386

 3. Các phòng ban chuyên môn giúp việc cho UBND thành phố:

STT

Phòng ban

Điện thoại

1

Văn phòng HĐND - UBND

0263.3822386

2

Phòng Giáo dục

0263.3532259

3

Phòng Kinh tế

0263.3822481

4

Phòng Quản lý đô thị

         0263.3822354

5

Phòng Nội vụ

0263.3813500

6

Phòng Tài chính - Kế hoạch

0263.3822108

7

Phòng Lao động Thương binh và Xã hội

0263.3822197

8

Phòng Văn hóa và Thông tin

0263.3822342

9

Phòng Y tế

0263.3510903

10

Phòng Thống kê

0263.3825708

11

Phòng Tài nguyên - Môi trường

0263.3837980

12

Phòng Tư pháp

0263.3824052

13

Thanh tra

0263.3822094

14

Trung tâm DS-KHHGĐ

0263.3824315

 

TIPC Lâm Đồng