9-12-2020, 16:7 GMT+7

Thị trường xuất khẩu cà phê 10 tháng đầu năm 2020

 10 tháng đầu năm 2020, cả nước xuất khẩu trên 1,34 triệu tấn cà phê, thu về gần 2,33 tỷ USD, giá trung bình 1.733 USD/tấn.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 10 tháng đầu năm 2020, cả nước xuất khẩu trên 1,34 triệu tấn cà phê, thu về gần 2,33 tỷ USD, giá trung bình 1.733 USD/tấn, giảm 1,2% về lượng, giảm 0,6% về kim ngạch nhưng tăng nhẹ 0,6% về giá so với cùng kỳ năm 2019.

Riêng tháng 10/2020 cả nước xuất khẩu 91.372 tấn cà phê, thu về 168,73 triệu USD, giá 1.846,6 USD/tấn, giảm 8,4% về lượng, giảm 10,3% kim ngạch và giảm 2,1% về giá so với tháng 9/2020.

Trong tháng 10/2020 nhìn chung xuất khẩu cà phê sang đa số các thị trường sụt giảm so với tháng 9/2020, trong đó giảm mạnh ở một số thị trường: Mỹ giảm 21% cả về lượng và kim ngạch, đạt 8.988 tấn, tương đương 15,83 triệu USD; Italia giảm 19% cả về lượng và kim ngạch, đạt 10.564 tấn, tương đương 17,14 triệu USD; Nga giảm 43% cả về lượng và kim ngạch, đạt 3.103 tấn, tương đương 6,78 triệu USD. Tuy nhiên, xuất khẩu sang Anh trong tháng 10/2020 tăng mạnh so với tháng 9/2020, tăng 156% về lượng và tăng 103% về kim ngạch, đạt 1.694 tấn, tương đương 3,18 triệu USD; Malaysia tăng 58% về lượng và tăng 245% về kim ngạch, đạt 156 tấn, tương đương 0,61 triệu USD; Israel tăng 86% về lượng và tăng 30% về kim ngạch, đạt 4.009 tấn, tương đương 6,68 triệu USD.

Tính chung cả 10 tháng đầu năm, Đức, Đông Nam Á, Mỹ là ba thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam với thị phần lần lượt là 13,1%; 12,6% và 9,3%. Trong 10 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu cà phê sang các thị trường chủ đạo tăng trưởng nhẹ so với cùng kỳ như: Đức tăng 1% cả về lượng và kim ngạch, đạt 196.870 tấn, tương đương 303,9 triệu USD; Nhật Bản tăng 13,6% về lượng và tăng 16,5% kim ngạch, đạt 90.832 tấn, tương đương 159,07 triệu USD; Italia tăng 5% về lượng và tăng 3,8% kim ngạch, đạt 124.569 tấn, tương đương 196,05 triệu USD.

Xuất khẩu cà phê 10 tháng đầu năm 2020 - (Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/11/2020)

 

Thị trường

10 tháng đầu năm 2020

So với cùng kỳ năm 2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

1.341.864

2.325.626.863

-1,17

-0,59

100

100

Đức

196.870

303.895.955

1,08

0,31

14,67

13,07

Mỹ

121.042

215.492.949

3,92

10,49

9,02

9,27

Italia

124.569

196.049.634

4,96

3,77

9,28

8,43

Nhật Bản

90.832

159.072.191

13,61

16,49

6,77

6,84

Tây Ban Nha

86.346

143.006.669

-19,52

-16,78

6,43

6,15

Philippines

64.979

140.086.504

0,73

-6,51

4,84

6,02

Nga

62.054

122.166.557

-15,59

-13,59

4,62

5,25

Bỉ

63.330

103.354.636

3,97

7,94

4,72

4,44

Algeria

54.107

83.068.671

0,45

-3,12

4,03

3,57

Trung Quốc

30.678

71.441.414

-7,58

-9,3

2,29

3,07

Malaysia

32.880

60.315.360

1,34

14,34

2,45

2,59

Thái Lan

33.537

55.443.179

-10,5

-10,97

2,5

2,38

Hàn Quốc

27.862

55.371.357

2,83

4,95

2,08

2,38

Anh

25.953

44.268.608

-38,17

-33,3

1,93

1,9

Ba Lan

14.712

33.640.183

31,85

35,44

1,1

1,45

Ấn Độ

19.672

29.644.817

-38,74

-40,58

1,47

1,27

Pháp

17.573

26.288.029

-38,95

-39,78

1,31

1,13

Australia

14.950

26.070.062

-6,99

-10,31

1,11

1,12

Indonesia

10.832

24.347.928

-46,58

-31,36

0,81

1,05

Hà Lan

9.879

18.254.979

11,53

18,22

0,74

0,78

Hy Lạp

9.547

14.785.090

-10,28

-10,77

0,71

0,64

Bồ Đào Nha

9.277

14.693.821

-29,53

-30,71

0,69

0,63

Israel

6.486

14.580.381

5,21

-4,01

0,48

0,63

Ai Cập

8.663

13.813.340

7,37

7,35

0,65

0,59

Canada

5.793

11.564.842

11,38

23,51

0,43

0,5

Ukraine

5.226

11.044.788

11,74

11,8

0,39

0,47

Myanmar

1.409

5.386.769

15,21

13,85

0,11

0,23

Romania

2.396

4.579.202

-11,32

-17,42

0,18

0,2

Phần Lan

1.686

2.853.236

-5,86

-23,86

0,13

0,12

Mexico

1.669

2.718.342

-76,41

-74,3

0,12

0,12

Nam Phi

1.311

2.367.833

-56,52

-44,61

0,1

0,1

Campuchia

847

2.263.362

57,73

26,78

0,06

0,1

Lào

470

2.179.243

-73,07

-72,89

0,04

0,09

Đan Mạch

1.242

1.929.803

33,98

39,24

0,09

0,08

Singapore

543

1.859.387

-25,1

-24,63

0,04

0,08

Chile

651

1.839.608

-80,53

-70,26

0,05

0,08

New Zealand

789

1.759.662

-24,13

-11,71

0,06

0,08

Hungary

248

1.184.661

-74,46

-77,95

0,02

0,05

Nguồn: Vinanet.vn

Video
.
.
.
.
gold-view