8-8-2019, 10:22 GMT+7

Xuất khẩu cà phê 6 tháng đầu năm 2019 giảm mạnh

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 6 tháng đầu năm 2019, cả nước xuất khẩu 919.038 tấn cà phê, thu về gần 1,57 tỷ USD, giá trung bình 1.706 USD/tấn, giảm 11,6% về lượng, giảm 21,7% về kim ngạch và giảm 11,5% về giá so với cùng kỳ năm 2018.

Riêng tháng 6/2019 xuất khẩu cà phê ước đạt 142.448 tấn, tương đương 238,15 triệu USD, giá 1.671,8 USD/tấn, giảm 2,6% về lượng, giảm 0,03% về kim ngạch nhưng tăng 2,6% về giá so với tháng 5/2019; so với tháng 6/2018 cũng giảm tương ứng 8,8%, 19,7% và 11,9%.

Đức là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại cà phê của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm, chiếm trên 14,8% trong tổng lượng và chiếm 13,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước đạt 136.180 tấn, tương đương 214,4 triệu USD, giá 1.574,4 USD/tấn, giảm 0,31% về lượng, giảm 13,6% về kim ngạch và giảm 13,4% về giá so với cùng kỳ năm 2018.

Đông Nam Á là thị trường lớn thứ 2 về tiêu thụ cà phê Việt Nam, chiếm 11% trong tổng lượng và chiếm 12,9% tổng kim ngạch, đạt 101.520 tấn, tương đương 202,48 triệu USD, giá 1.994,5 USD/tấn, giảm 29,5% về lượng và giảm 27,1% về kim ngạch nhưng tăng nhẹ 3,3% về giá so với cùng kỳ.

Thị trường Mỹ xếp thứ 3 về tiêu thụ cà phê, chiếm gần 10% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước, đạt 89.249 tấn, trị giá 147,02 triệu USD, giá 1.647,3 USD/tấn, giảm 15% về lượng, giảm 27,8% về kim ngạch, giảm 14,9% về giá so với cùng kỳ.

Nhìn chung xuất khẩu cà phê trong 6 tháng đầu năm nay sang phần lớn các thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; trong đó giảm mạnh ở một số thị trường sau: Indonesia giảm 74,5% cả về lượng và giảm 77,5% về kim ngạch, đạt 13.849 tấn, tương đương 23,63 triệu USD; Mexico giảm 71,9% về lượng và giảm 75,6% về kim ngạch; Nam Phi giảm 60,7% về lượng và giảm 68,2% về kim ngạch; Đan Mạch giảm 567% về lượng và giảm 63,3% về kim ngạch.

Chỉ có một vài thị trường xuất khẩu tăng cả lượng và kim ngạch là: Philippines tăng 1,5% về lượng và tăng 21,5% về trị giá, đạt 43.582 tấn, trị giá 98,82 triệu USD; Hy Lạp tăng 27,4% về lượng và tăng 9,7% về trị giá, đạt 8.035 tấn, trị giá 12,68 triệu USD; Malaysia tăng 25,5% về lượng và tăng 2,3% về kim ngạch, đạt 23.914 tấn, trị giá 38,8 triệu USD; Canada tăng 13,3% về lượng và tăng 1,8% về trị giá, đạt 3.196 tấn, trị giá 5,76 triệu USD.

 Xuất khẩu cà phê 6 tháng đầu năm 2019

ĐVT: USD

Thị trường

6 tháng đầu năm 2019

+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng kim ngạch XK

919.038

1.567.961.722

-11,59

-21,72

Đức

136.180

214.395.969

-0,31

-13,64

Mỹ

89.249

147.019.284

-15,1

-27,75

Italia

81.553

130.983.125

5,25

-8,93

Tây Ban Nha

67.895

107.929.283

0,78

-12,84

Philippines

43.582

98.820.697

1,51

21,53

Nhật Bản

50.732

87.262.814

-14,09

-26,33

Nga

46.010

86.263.997

-1,27

-12,95

Bỉ

39.312

62.296.219

3,96

-8,54

Algeria

37.161

59.955.940

-8,41

-20,13

Trung Quốc

20.506

46.910.367

-0,29

-9,94

Anh

28.051

44.223.331

4,2

-11,05

Malaysia

23.914

38.804.112

25,49

2,3

Hàn Quốc

16.246

31.723.271

-4,02

-13,08

Ấn Độ

20.257

30.153.672

-34,7

-43,37

Thái Lan

17.291

29.287.791

-35,23

-41,7

Pháp

18.925

28.921.713

-5,65

-20,67

Indonesia

13.849

23.630.980

-74,5

-77,53

Australia

10.257

18.321.270

-7,57

-15,08

Ba Lan

7.480

15.322.527

-4,2

-20,28

Bồ Đào Nha

8.688

13.996.056

-3,81

-15,54

Hy Lạp

8.035

12.678.579

27,4

9,69

Ai Cập

6.891

10.912.422

-11,6

-20,64

Israel

4.364

10.524.760

7,81

-6,94

Hà Lan

5.282

9.118.983

-21,75

-34,09

Mexico

5.703

8.536.918

-71,86

-75,63

Lào

1.436

6.658.313

 

 

Ukraine

2.820

5.767.365

 

 

Canada

3.196

5.757.912

13,29

1,82

Chile

2.534

4.356.392

 

 

Romania

1.814

3.889.421

-9,93

-38,73

Hungary

670

3.782.502

 

 

Nam Phi

1.957

2.855.714

-60,7

-68,22

Myanmar

668

2.657.604

 

 

Phần Lan

1.146

2.500.494

 

 

Singapore

450

1.541.079

-28,68

-18,22

New Zealand

811

1.463.290

-38,14

-38,15

Campuchia

330

1.080.250

20,88

-16,51

Đan Mạch

590

924.504

-55.97

-63.33

(Tính toán theo số liệu của TCHQ)
TTTTCN&TM

Video
.
.
gold-view
Hits count: 33,678,663