18-4-2019, 8:6 GMT+7

Xuất khẩu chè sang Trung Quốc có giá cao nhất trong 2 tháng đầu năm 2019

 Mặc dù lượng chè xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chỉ chiếm 4,5% thị phần, nhưng lại có giá cao nhất, bình quân đạt 4.253,29 USD/tấn và tăng mạnh  so với cùng kỳ 2018.

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, xuất khẩu chè hai tháng đầu năm 2019 đều tăng trưởng cả lượng và trị giá, tăng lần lượt 5,9% và 17,5% đạt 17,37 nghìn tấn, trị giá 30 triệu USD. Giá xuất bình quân 1727,3 USD/tấn, tăng 10,7% so với cùng kỳ năm trước.

Trong hai tháng đầu năm 2019, Việt Nam xuất khẩu chè chủ yếu sang Pakistan và Nga – đây là hai thị trường có lượng xuất nhiều nhất, đạt lần lượt 5,4 nghìn tấn và 2,6 nghìn tấn, trong đó xuất sang thị trường Pakistan tăng tới 91,04% về lượng, nhưng Nga lại sụt giảm 2,73%. Giá xuất bình quân sang hai thị trường này đều giảm lần lượt 8,1%; 0,71% so với cùng kỳ tương ứng với 1907,67 USD/tấn và 1530,57 USD/tấn.

Đối với các nước Đông Nam Á, lượng chè xuất sang đây chỉ đứng thứ ba sau thị trường Pakistan và Nga, chiếm 12,1% thị phần.

Kế đến là các thị trường Đài Loan (TQ), Indonesia, Mỹ , Trung Quốc đại lục…

Nhìn chung, hai tháng đầu năm nay lượng chè xuất khẩu sang các thị trường đều sụt giảm chiếm tới 60%, trong đó xuất sang thị trường UAE giảm nhiều nhất 92,49% với 26 tấn, trị giá 52 nghìn USD, giảm 89,65% so với cùng kỳ, mặc dù giá xuất bình quân tăng 37,73% đạt 2.000 USD/tấn. Bên cạnh đó, xuất sang thị trường Đức cũng giảm 85,15% chỉ với 15 tấn, trị giá 99,3 nghìn USD, giảm 73,96%, mặc dù giá xuất bình quân tăng 75,31% so với cùng kỳ 2018 đạt 6.621,33 USD/tấn.

Đáng chú ý, 2 tháng đầu năm nay chè xuất khẩu sang Trung Quốc có giá cao nhất, tuy chỉ đạt 793 tấn, trị giá 3,3 triệu USD, nhưng giá bình quân đạt 4.253,29 USD/tấn, tăng gấp 2,7 lần (tức tăng 174,72%) so với cùng kỳ 2018.

Thị trường xuất khẩu chè 2 tháng năm 2019

Thị trường

2T/2019

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

17.378

30.017.257

5,9

17,5

Pakistan

5.437

10.372.008

91,04

75,56

Nga

2.672

4.089.690

-2,73

-3,42

Đài Loan

2.078

3.032.839

0,39

7,95

Indonesia

1.472

1.438.999

25,38

12,32

Mỹ

883

1.078.856

-27,62

-20,5

Trung Quốc

793

3.372.860

-29,64

93,3

Malaysia

494

396.847

-28,09

-34,75

Saudi Arabia

397

991.386

26,03

10,84

Ukraine

213

351.570

14,52

11,93

Philippines

138

351.818

6,15

3,37

Ba Lan

109

137.811

-72,61

-77,75

Ấn Độ

70

110.166

-16,67

15,43

Thổ Nhĩ Kỳ

44

99.147

-48,24

-49,93

UAE

26

52.000

-92,49

-89,65

Đức

15

99.320

-85,15

-73,96

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)

Video
.
.
gold-view
Hits count: 33,733,807